Dự báo điểm chuẩn chi tiết từng ngành của Bách Khoa Hà Nội

PV | 22/08/2021, 15:05

Ngày 22/8, Đại học Bách khoa Hà Nội đã đưa ra dự báo khoảng điểm chuẩn xét tuyển vào các ngành, chương trình đào tạo đại học năm 2021 theo điểm thi tốt nghiệp THPT là từ 23 - 29 điểm.

Theo đó, ngành Khoa học máy tính IT1 vẫn được dự báo mức điểm có thể lên tới 27,5 - 29 điểm.

Đây là mức điểm xét tuyển của thí sinh, được tính theo công thức của Trường, đã bao gồm điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Điểm chuẩn dự báo của trường ĐH Bách khoa Hà Nội như sau:

TT
Mã xét tuyển
Tên Ngành/CTĐT
Điểm chuẩn 2019
Điểm chuẩn 2020
Dự báo năm 2021
1
BF1
Kỹ thuật Sinh học
23,4
26,2
25 - 26,5
2
BF2
Kỹ thuật Thực phẩm
24
26,6
25 - 26,5
3
BF-E12
Kỹ thuật Thực phẩm (CT tiên tiến)
23
25,94
23,5 - 25
4
CH1
Kỹ thuật Hóa học
22,3
25,26
23,5 - 25
5
CH2
Hóa học
21,1
24,16
23 - 24,5
6
CH3
Kỹ thuật in
21,1
24,51
23 - 24,5
7
CH-E11
Kỹ thuật Hóa dược (CT tiên tiến)
23,1
26,5
26 - 27,5
8
ED2
Công nghệ giáo dục
20,6
23,8
23,5 - 25
9
EE1
Kỹ thuật Điện
24,28
27,01
25,5 - 27
10
EE2
Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa
26,05
28,16
26,5 - 28
11
EE-E8
Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa và Hệ thống điện (CT tiên tiến)
25,2
27,43
EE-E8
Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa (CT tiên tiến)
26,5 - 28
12
EE-E18
Hệ thống điện và năng lượng tái tạo (CT Tiên tiến)
24,5 - 26
13
EE-EP
Tin học công nghiệp và Tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)
25,68
24,5 - 26
14
EM1
Kinh tế công nghiệp
21,9
24,65
25 - 26
15
EM2
Quản lý công nghiệp
22,3
25,05
24,5 - 26
16
EM3
Quản trị kinh doanh
23,3
25,75
25,5 - 27
17
EM4
Kế toán
22,6
25,3
25 - 26,5
18
EM5
Tài chính - Ngân hàng
22,5
24,6
25 - 26,5
19
EM-E13
Phân tích kinh doanh (CT tiên tiến)
22
25,03
25 - 26,5
20
EM-E14
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (CT tiên tiến)
23
25,85
26 - 27,5
21
ET1
Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông
24,8
27,3
26 - 27,5
22
ET-E4
Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông (CT tiên tiến)
24,6
27,15
25,5 - 27
23
ET-E5
Kỹ thuật Y sinh (CT tiên tiến)
24,1
26,5
25,5 - 27
24
ET-E9
Hệ thống nhúng thông minh và IoT (Ct tiên tiến)
24,95
27,51
26 - 27,5
25
ET-E16
Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện (CT Tiên tiến)
25,5 - 27
26
ET-LUH
Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)
20,03
23,85
23,5 - 25
27
EV1
Kỹ thuật Môi trường
20,2
23,85
23 - 24,5
28
EV2
Quản lý tài nguyên và môi trường
23 - 24
29
FL1
Tiếng Anh KHKT và Công nghệ
22,6
24,1
25,5 - 27
30
FL2
Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế
23,2
24,1
26 - 27,5
31
HE1
Kỹ thuật Nhiệt
22,3
25,8
23 - 24
32
IT1
CNTT: Khoa học Máy tính
27,42
29,04
27,5 - 29
33
IT2
CNTT: Kỹ thuật Máy tính
26,85
28,65
27 - 28,5
34
IT-E10
Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến)
27
28,65
27 - 28,5
35
IT-E15
An toàn không gian số - Cyber security (CT tiên tiến)
26,5 - 28
36
IT-E6
Công nghệ thông tin (Việt - Nhật)
25,7
27,98
26,5 - 28
37
IT-E7
Công nghệ thông tin (Global ICT)
26
28,38
27 - 28,5
38
IT-EP
Công nghệ thông tin (Việt - Pháp)
27,24
26 - 27,5
39
ME1
Kỹ thuật Cơ điện tử
25,4
27,48
26 - 27,5
40
ME2
Kỹ thuật Cơ khí
23,86
26,51
25 - 26,5
41
ME-E1
Kỹ thuật Cơ điện tử (CT tiên tiến)
24,06
26,75
25 - 26,5
42
ME-GU
Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith (Úc)
21,2
23,9
23,5 - 25
43
ME-LUH
Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức)
20,5
24,2
23,5 - 25
44
ME-NUT
Cơ điện tử - hợp tác với ĐHCN Nagaoka (Nhật Bản)
22,15
24,5
23 - 24,5
45
MI1
Toán - Tin
25,2
27,56
26 - 27,5
46
MI2
Hệ thống thông tin quản lý
24,8
27,25
26 - 27,5
47
MS1
Kỹ thuật Vật liệu
21,4
25,18
23 - 24,5
48
MS-E3
KHKT Vật liệu (CT tiên tiến)
21,6
23,18
23 - 24,5
49
PH1
Vật lý kỹ thuật
22,1
26,18
25 - 26,5
50
PH2
Kỹ thuật hạt nhân
20
24,7
24 - 25,5
51
PH3
Vật lý y khoa
23,5 - 25
52
TE1
Kỹ thuật Ô tô
25,05
27,33
26,5 - 28
53
TE2
Kỹ thuật Cơ khí động lực
23,7
26,46
24,5 - 26
54
TE3
Kỹ thuật Hàng không
24,7
26,94
26 - 27,5
55
TE-E2
Kỹ thuật Ô tô (CT tiên tiến)
24,23
26,75
25,5 - 27
56
TE-EP
Cơ khí hàng không (Chương trình Việt - Pháp PFIEV)
23,88
24 - 25,5
57
TROY-BA
Quản trị kinh doanh - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)
20,2
22,5
24 - 25,5
58
TROY-IT
Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy (Hoa Kỳ)
20,6
25
25 - 26,5
59
TX1
Kỹ thuật Dệt - May
21,88
23,04
23 - 24,5

Trong thời gian từ 29/8/2021 đến 17 giờ ngày 05/9/2021: Thí sinh thực hiện điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường ĐH Bách khoa Hà Nội cần lưu ý mốc thời gian trên để tăng cơ hội trúng tuyển vào đại học.

Năm 2021, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội xét tuyển theo các phương thức, với xét tuyển tài năng từ 15-20% tổng chỉ tiêu, gồm các phương thức:

- Xét tuyển thẳng học sinh giỏi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 

- Xét tuyển thẳng dựa trên các chứng chỉ quốc tế SAT, ACT, A-Level và IELTS.

- Xét hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn. Hiện đã có gần 1.000 thí sinh đã xác nhận nhập học vào Trường Đại học Bách khoa Hà Nội theo diện xét tuyển tài năng.

Với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT, Trường tuyển 80 - 85% tổng chỉ tiêu. Điều kiện tham gia phương thức xét tuyển này: Thí sinh có điểm trung bình 6 học kỳ của mỗi môn học ở bậc THPT trong tổ hợp môn xét tuyển đạt từ 7.0 trở lên.

Điểm xét từng ngành/chương trình đào tạo được xác định theo tổng điểm thi 03 môn thi của một trong các tổ hợp: A00, A01, A02, B00, D01, D07, D26, D28 và D29 (có tính hệ số môn chính ở một số ngành và điểm cộng ưu tiên theo quy định của Bộ GDĐT).

Các tổ hợp A02 (Toán-Lý-Sinh), D26 (Toán-Lý-Tiếng Đức), D28 (Toán-Lý-Tiếng Nhật) và D29 (Toán-Lý-Tiếng Pháp) được sử dụng để xét tuyển vào một số ngành đặc thù của trường.  

Đối với hình thức xét tuyển theo điểm thi, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) từ 5.0 trở lên hoặc tương đương có thể được quy đổi điểm thay cho điểm thi môn tiếng Anh để xét tuyển vào các ngành/chương trình có tổ hợp xét tuyển A01, D07 và D01. Từ 23/8/2021 đến 31/8/2021, Nhà trường sẽ mở đăng ký quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh đợt 2.

Cách tính điểm xét tuyển như sau: 

- Với tổ hợp môn không có môn chính:

Điểm xét = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3)] + Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng).

- Với tổ hợp môn có môn chính:

Điểm xét = [(Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Môn chính) x 3/4] + Điểm ưu tiên (khu vực, đối tượng).

Chỉ tiêu và mã tổ hợp xét tuyển theo phương thức xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2021 xem tại:  https://www.hust.edu.vn/hung-bai-viet-sv/-/asset_publisher/AKFI5qRls1e8/content/bkhn-cong-bo-diem-san-2021

Bài liên quan
Trường THCS Cầu Giấy hạ điểm chuẩn
Ngày 23/7, Trường THCS Cầu Giấy thông báo hạ điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 6. Theo đó, điểm chuẩn tuyển sinh đợt 2 là 56,3 điểm.

(0) Bình luận
Nổi bật Giáo dục thủ đô
Đừng bỏ lỡ
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Dự báo điểm chuẩn chi tiết từng ngành của Bách Khoa Hà Nội