Viện Công nghệ Massachusetts (Mỹ) năm thứ ba dẫn đầu thế giới về trang bị khả năng tìm việc cho sinh viên, theo THE.
Tổ chức Times Higher Education (THE) cuối tuần trước công bố Bảng xếp hạng đại học về khả năng tìm việc làm năm 2027, căn cứ đánh giá của doanh nghiệp.
Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) ở top 1 năm thứ ba liên tiếp. THE nhận định MIT có các khóa học hàng đầu thế giới, kèm chương trình nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên, các nhà lãnh đạo trong ngành và công chúng nói chung.
Đại học Stanford ở vị trí thứ 2, trong khi Đại học Oxford nhảy từ hạng 5 lên hạng 3. Top 10 nhìn chung ổn định, gồm 8 cái tên từng góp mặt năm ngoái. Hai cái tên mới là Đại học Princeton (hạng 7) và Đại học Tokyo (hạng 10), đẩy Đại học California, Berkeley và Đại học Hoàng gia London xuống dưới.
Học phí bậc đại học năm học 2026-2027 ở nhóm 20 trường này trong khoảng 2.600 USD (67 triệu đồng) tới 94.600 USD (2,4 tỷ đồng). Mức cao nhất thuộc về các đại học Anh và Mỹ, còn thấp nhất ở Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Thụy Sĩ.
| Xếp hạng | Trường | Quốc gia | Học phí (USD/năm) |
| 1 | Viện Công nghệ Massachusetts | Mỹ | 66.700 |
| 2 | Đại học Stanford | Mỹ | 67.700 |
| 3 | Đại học Oxford | Anh | 51.000-86.000 |
| 4 | Đại học Cambridge | Anh | 41.300–94.600 |
| 5 | Đại học Harvard | Mỹ | 62.200 |
| 6 | Viện Công nghệ California | Mỹ | 68.600 |
| 7 | Đại học Princeton | Mỹ | 68.100 |
| 8 | Đại học Quốc gia Singapore | Singapore | 18.100-74.100 |
| 9 | ETH Zurich | Thụy Sĩ | 5.500 |
| 10 | Đại học Tokyo | Nhật Bản | 4.100 |
| 11 | Đại học Bắc Kinh | Trung Quốc | 3.900-4.500 |
| 12 | Đại học Kỹ thuật Munich | Đức | 2.600-3.800 |
| 13 | Đại học Hoàng gia London | Anh | 42.900-57.200 |
| 14 | Đại học Columbia | Mỹ | 72.800 |
| 15 | Đại học California, Berkeley | Mỹ | 53.500 |
| 16 | Đại học Yale | Mỹ | 72.500 |
| 17 | Đại học IE | Tây Ban Nha | 30.600-50.500 |
| 18 | Đại học Thanh Hoa | Trung Quốc | 3.900-15.000 |
| 19 | Trường Kinh tế và Khoa học Chính trị London | Anh | 38.700-53.400 |
| 20 | Đại học Carnegie Mellon | Mỹ | 69.700 |
300 trường được xếp hạng năm nay, tăng 50 so với năm trước, tới từ 27 quốc gia và vùng lãnh thổ. Năm quốc gia có nhiều đại diện nhất gồm Mỹ, Anh, Pháp, Đức và Trung Quốc.
THE xếp hạng dựa trên nhiều yếu tố. Trong đó, thành tích học tập chiếm trọng số lớn nhất (19,3%), theo sau lần lượt là kỹ năng của cử nhân (18,6%) và mức độ tập trung vào chuyên môn công việc (17,2). Các tiêu chí còn lại gồm tầm ảnh hưởng và khả năng lãnh đạo, tính chuyên môn hóa, tính quốc tế và danh tiếng, chiếm 9-13%.

Viện Công nghệ Massachusetts, Mỹ. Ảnh: Medium