Danh mục 111 ngành là căn cứ để các cơ sở giáo dục đại học xác định đối tượng được hưởng chính sách học bổng.
Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) vừa ban hành Quyết định số 1826 về danh mục các ngành đào tạo thuộc nhóm lĩnh vực khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng của Chính phủ theo Nghị định số 179 năm 2026.

Bộ GD&ĐT công bố 111 ngành mà sinh viên được cấp học bổng 3,7-5,5 triệu đồng/tháng (Ảnh minh hoạ: Thành Đồng).
Theo quyết định, có 111 ngành đào tạo thuộc 15 nhóm ngành sau được hưởng chính sách học bổng, gồm: Sinh học; Sinh học ứng dụng; Khoa học vật chất; Khoa học trái đất; Toán học; Thống kê; Máy tính; Công nghệ thông tin; Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật; Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông; Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường; Vật lý kỹ thuật; Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa; Kỹ thuật mỏ; Xây dựng.
Bộ GD&ĐT nêu rõ, ngành đào tạo tại danh mục 111 ngành được xác định theo mã ngành của giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành. Các chương trình đào tạo có thể có tên khác tên ngành nhưng được xếp vào một mã ngành đào tạo của một nhóm ngành.
Trường hợp ngành đào tạo được sửa đổi tên gọi, mã ngành hoặc được thay thế trong danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học thì việc áp dụng chính sách học bổng được thực hiện đối với ngành đào tạo thay thế có nội dung chuyên môn tương đương. Trường hợp phát sinh ngành đào tạo mới, Bộ GD&ĐT sẽ xem xét cập nhật danh mục theo quy định.
Theo quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, người học thuộc các ngành trên sẽ được hỗ trợ từ 3,7 đến 5,5 triệu đồng/tháng, tùy từng nhóm ngành. Thời gian hưởng học bổng tối đa là 4 năm đối với chương trình cử nhân và 5 năm đối với chương trình kỹ sư.
Như vậy, sinh viên đại học theo học 15 nhóm ngành trên có thể nhận mức học bổng từ 37 triệu đồng đến 55 triệu đồng/năm. Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh, mức học bổng được nâng lên từ 55 triệu đồng đến 84 triệu đồng/năm.
Danh mục 111 ngành được cấp học bổng:



