Người học ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt, công nghệ chiến lược có thể được cấp học bổng từ 3,7 đến 8,4 triệu đồng tùy chương trình, trình độ đào tạo.

Chính phủ ban hành Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20/5/2026, quy định chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 15/7/2026.
Nghị định này quy định chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược, bao gồm: đối tượng áp dụng, chương trình đào tạo được hưởng chính sách học bổng; nguyên tắc, tiêu chuẩn, mức và thời gian cấp học bổng, thẩm quyền xét duyệt và chi trả học bổng; lập, phân bổ dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, thực hiện chính sách học bổng này.
Đối tượng được thụ hưởng học bổng là người học (bao gồm sinh viên chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư; học viên chương trình đào tạo thạc sĩ; nghiên cứu sinh chương trình đào tạo tiến sĩ) là công dân Việt Nam, đang theo học hình thức đào tạo chính quy các chương trình đào tạo dưới đây:
Thứ nhất là chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược thuộc các nhóm ngành đào tạo sau:

Thứ hai là chương trình đào tạo tài năng và chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn thuộc các nhóm ngành trên do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT phê duyệt.
Tiêu chuẩn người được hưởng học bổng được quy định rõ tại Nghị định.
Người học được hưởng học bổng theo Nghị định này không được chuyển sang ngành hoặc chương trình đào tạo không thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng, trừ trường hợp có lý do khách quan, bất khả kháng theo quy định của cơ sở đào tạo.
Trường hợp chuyển ngành hoặc chuyển chương trình đào tạo dẫn đến không còn thuộc đối tượng được hưởng chính sách học bổng thì phải hoàn trả ngân sách Nhà nước phần kinh phí học bổng đã được hỗ trợ thông qua cơ sở đào tạo.
Thời gian hưởng học bổng tối đa đối với mỗi trình độ đào tạo bằng thời gian đào tạo chuẩn của chương trình đào tạo.
Mức học bổng được xác định trên cơ sở: Trình độ đào tạo, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và mức độ ưu tiên của từng nhóm ngành; điều kiện kinh tế - xã hội, mặt bằng chi phí sinh hoạt và khả năng cân đối ngân sách Nhà nước trong từng thời kỳ.
Mức học bổng được thiết kế, bảo đảm: Đáp ứng nhu cầu chi phí học tập, sinh hoạt tối thiểu của người học; có tính khuyến khích đối với các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược; tương quan hợp lý giữa các nhóm ngành và giữa các trình độ đào tạo.
Học bổng theo từng trình độ đào tạo được xác định theo hệ số tăng dần, trong đó: Trình độ thạc sĩ được xác định cao hơn trình độ đại học; trình độ tiến sĩ được xác định cao hơn trình độ thạc sĩ; bảo đảm phù hợp với yêu cầu đào tạo, nghiên cứu và đóng góp của người học ở từng trình độ.
Việc xác định mức học bổng cụ thể theo từng nhóm chương trình, ngành đào tạo được thực hiện trong phạm vi khung mức quy định dưới đây, đồng thời bảo đảm không vượt quá khả năng cân đối ngân sách Nhà nước.
Đối với sinh viên trình độ đại học chương trình đào tạo tài năng, mức học bổng là 5,5 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 4,2 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 3,7 triệu đồng/tháng.
Đối với học viên trình độ thạc sĩ chương trình đào tạo tài năng, mức học bổng là 7,4 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản: 6,3 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 5,5 triệu đồng/tháng.
Đối với nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ chương trình đào tạo tài năng, chương trình đào tạo ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản, mức học bổng là 8,4 triệu đồng/tháng; chương trình đào tạo các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược: 7,4 triệu đồng/tháng.
Sinh viên được hưởng học bổng 10 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 4 năm với chương trình đào tạo cử nhân và không quá 5 năm với chương trình đào tạo kỹ sư có tổng số tín chỉ từ 150 trở lên.
Học viên cao học được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 2 năm.
Nghiên cứu sinh được hưởng học bổng 12 tháng/năm; tổng thời gian hưởng học bổng không quá 3 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ thạc sĩ, không quá 4 năm đối với nghiên cứu sinh có đầu vào trình độ đại học.
Người học chương trình đào tạo tích hợp trình độ đại học thạc sĩ được hưởng học bổng 12 tháng/năm trong thời gian không quá 3 năm theo chế độ sinh viên đại học và không quá 2 năm theo chế độ học viên cao học.
Cơ sở đào tạo xét duyệt và chi trả học bổng thực hiện định kỳ theo năm học trên cơ sở kết quả tuyển sinh, kết quả học tập và rèn luyện của người học do cơ sở đào tạo quản lý.
Việc chi trả được thực hiện theo từng tháng và số tháng thực học của người học, bảo đảm đúng đối tượng, công khai, minh bạch. Cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện trên cơ sở sử dụng dữ liệu sẵn có, không yêu cầu người học nộp hồ sơ và không làm phát sinh thủ tục hành chính.
Xem toàn văn Nghị định TẠI ĐÂY.