Tối 9/8, Trường Đại học Thủ Dầu Một (TPHCM) chính thức công bố điểm trúng tuyển đại học chính quy năm 2026.

Theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm chuẩn của trường dao động từ 15 đến 25,89 điểm, trong đó 33 ngành có điểm chuẩn từ 20 điểm trở lên.
Nhóm ngành Sư phạm tiếp tục có mức điểm dẫn đầu với phần lớn các ngành trong top 10.
Cụ thể, ngành Sư phạm Toán học dẫn đầu với 25,89; tiếp theo là Toán học với 25,5 điểm; Sư phạm Lịch sử với 25,1 điểm; Giáo dục Tiểu học 24,83; Sư phạm Ngữ văn 23,96; Truyền thông đa phương tiện 23,75; Giáo dục Mầm non 22,99....
Tiếp theo, các ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng, Kế toán, Giáo dục học, Tâm lý học, Tài chính - Ngân hàng...cũng có mức điểm chuẩn khá cao, dao động từ 22,25 đến 22,75 điểm.
Các ngành sư phạm không sử dụng phương thức xét tuyển học bạ THPT hoặc xét điểm thi đánh giá năng lực.
Với phương thức xét kết quả học tập THPT (học bạ), điểm chuẩn dao động từ 16,5 đến 27 điểm. Trong đó, Toán học có mức điểm chuẩn cao nhất với 27 điểm, tiếp đến là Truyền thông đa phương tiện với 25,25 điểm. Nhiều ngành khác có điểm chuẩn từ 22-24,5 điểm.
Với phương thức xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026, điểm chuẩn theo thang 1.200 dao động từ 600-1.020 điểm. Toán học tiếp tục dẫn đầu với 1.020 điểm; các ngành Tâm lý học, Giáo dục học, Truyền thông đa phương tiện, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng có điểm chuẩn từ 900-950 điểm.
Với phương thức xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026, điểm chuẩn theo thang 30 dao động từ 16,5-25,25 điểm. Truyền thông đa phương tiện có điểm chuẩn cao nhất với 25,25 điểm, trong khi các ngành còn lại có mức điểm chuẩn từ 19-24,25 điểm.
| STT | Tên ngành | Mã ngành (mã xét tuyển) | Điểm chuẩn trúng tuyển Theo các phương thức tuyển sinh | |||
| Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Tổ hợp 3 môn, thang điểm 30) | Xét học bạ: Điểm trung bình các môn năm lớp 10, 11, 12 (Tổ hợp 3 môn, thang điểm 30) | Xét kết quả thi đánh giá năng lực Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026 (Tổ hợp 3 môn, thang điểm 30) | Xét kết quả thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026 (Thang điểm 1200) | |||
| 1 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | 21 | 22,5 | 22,5 | 840 |
| 2 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | 22,75 | 24,25 | 24,25 | 910 |
| 3 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 21 | 22,5 | 22,5 | 840 |
| 4 | Marketing | 7340115 | 21,5 | 23 | 23 | 860 |
| 5 | Thương mại điện tử | 7340122 | 21,5 | 23 | 23 | 860 |
| 6 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | 22,25 | 23,75 | 23,75 | 890 |
| 7 | Kế toán | 7340301 | 22,75 | 24,25 | 24,25 | 910 |
| 8 | Kiểm toán | 7340302 | 21,5 | 23 | 23 | 860 |
| 9 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | 21 | 22,5 | 22,5 | 840 |
| 10 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 23,75 | 25,25 | 25,25 | 950 |
| 11 | Âm nhạc | 7210405 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 12 | Du lịch | 7810101 | 21,5 | 23 | 23 | 860 |
| 13 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | 21,5 | 23 | 23 | 860 |
| 14 | Huấn luyện thể thao | 7810302 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 15 | Kiến trúc | 7580101 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 16 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 17 | Công nghệ chế biến lâm sản | 7549001 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 18 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | 19,75 | 21,25 | 21,25 | 790 |
| 20 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 20 | 21,5 | 21,5 | 800 |
| 21 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá | 7520216 | 21,5 | 23 | 23 | 860 |
| 22 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | 20,75 | 22,25 | 22,25 | 830 |
| 23 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | 20,75 | 22,25 | 22,25 | 830 |
| 24 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 25 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 26 | Quản lý đất đai | 7850103 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 27 | Công nghệ sinh học | 7420201 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 28 | Hoá học | 7440112 | 19 | 20,5 | 20,5 | 760 |
| 29 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 30 | Vật lý học | 7440102 | 22 | 23,5 | 23,5 | 880 |
| 31 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | 15 | 16,5 | 16,5 | 600 |
| 32 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 22 | 23,5 | 23,5 | 880 |
| 33 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 21,5 | 23 | 23 | 860 |
| 34 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 16 | 17,5 | 17,5 | 640 |
| 35 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 18,25 | 19,75 | 19,75 | 730 |
| 36 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | 20,75 | 22,25 | 22,25 | 830 |
| 37 | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | 7480205 | 18,75 | 20,25 | 20,25 | 750 |
| 38 | Luật | 7380101 | 22 | 23,5 | 23,5 | 846 |
| 39 | Quản lý nhà nước | 7310205 | 20,75 | 22,25 | 22,25 | 830 |
| 40 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | 20,25 | 21,75 | 21,75 | 810 |
| 41 | Công tác xã hội | 7760101 | 22 | 23,5 | 23,5 | 880 |
| 42 | Giáo dục học | 7140101 | 22,75 | 24,25 | 24,25 | 910 |
| 43 | Toán học | 7460101 | 25,5 | 27 | 27 | 1020 |
| 44 | Tâm lý học | 7310401 | 22,5 | 24 | 24 | 900 |
| 45 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | 15,75 | 17,25 | 17,25 | 630 |
| 46 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 21,75 | 23,25 | 23,25 | 870 |
| 47 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 23,96 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 48 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | 25,1 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 49 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 25,89 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 50 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 24,83 | Không xét | Không xét | Không xét |
| 51 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | 22,99 | Không xét | Không xét | Không xét |
- Điểm trúng tuyển không quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp môn (tất cả các tổ hợp môn được áp dụng chung một mức điểm).
- Điểm trúng tuyển trên là điểm không nhân hệ số và chưa tính điểm cộng, điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (Thí sinh cộng điểm cộng, điểm ưu tiên khu vực và đối tượng (nếu có) và tổng điểm 3 môn thang điểm 30 hoặc tổng điểm bài thi đánh giá năng lực theo thang điểm 1.200 của thí sinh, nếu bằng hoặc cao hơn điểm chuẩn trúng tuyển của Trường Đại học Thủ Dầu Một công bố là thí sinh trúng tuyển).
Ví dụ, xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm trúng tuyển ngành Luật là 22 điểm. Thí sinh A có: Tổng điểm 3 môn: 21,50 điểm; Điểm cộng: 0,50 điểm; Điểm ưu tiên khu vực: 0,75 điểm; Điểm ưu tiên đối tượng: 0 điểm
Tổng điểm xét tuyển = 21,50 + 0,50 + 0,75 = 22,75 điểm > 22 điểm (điểm chuẩn). Vì vậy, thí sinh trúng tuyển ngành Luật.
Thí sinh trúng tuyển thực hiện làm thủ tục nhập học từ ngày 14/8 đến 17h ngày 21/8. Quá thời hạn này, thí sinh không làm thủ tục nhập học được hiểu là từ chối nhập học, kết quả trúng tuyển không còn giá trị.