30 tháng sẽ xen kẽ 30 tháng dương và 30 tháng âm thì hết một chu kì, tổng là 60 tháng (hết một chu kì Lục thập hoa giáp) tương ứng với 5 năm. Cũng chính 5 năm thì Thiên Can của các tháng lặp lại.
Ví dụ: Tháng 6 năm 2021 (Dương lịch) là tháng 5 âm lịch, tháng Giáp Ngọ. Lùi lại 5 năm đúng vào tháng 5 năm 2016 cũng là tháng Giáp Ngọ. Tiến thêm 5 năm thì cũng đúng vào tháng 5 năm 2025 cũng là tháng Giáp Ngọ.
| Tính tháng theo Can Chi | Năm | |||||
| Giáp/Kỷ | Ất/Canh | Bính/Tân | Đinh/Nhâm | Mậu/Quý | ||
| Tháng | 1 | Bính Dần | Mậu Dần | Canh Dần | Nhâm Dần | Giáp Dần |
| 2 | Đinh Mão | Kỷ Mão | Tân Mão | Quý Mão | Ất Mão | |
| 3 | Mậu Thìn | Canh Thìn | Nhâm Thìn | Giáp Thìn | Bính Thìn | |
| 4 | Kỷ Tị | Tân Tị | Quý Tị | Ất Tị | Đinh Tị | |
| 5 | Canh Ngọ | Nhâm Ngọ | Giáp Ngọ | Bính Ngọ | Mậu Ngọ | |
| 6 | Tân Mùi | Quý Mùi | Ất Mùi | Đinh Mùi | Kỷ Mùi | |
| 7 | Nhâm Thân | Giáp Thân | Bính Thân | Mậu Thân | Canh Thân | |
| 8 | Quý Dậu | Ất Dậu | Đinh Dậu | Kỷ Dậu | Tân Dậu | |
| 9 | Giáp Tuất | Bính Tuất | Mậu Tuất | Canh Tuất | Nhâm Tuất | |
| 10 | Ất Hợi | Đinh Hợi | Kỷ Hợi | Tân Hợi | Quý Hợi | |
| 11 | Bính Tý | Mậu Tý | Canh Tý | Nhâm Tý | Giáp Tý | |
| 12 | Đinh Sửu | Kỷ Sửu | Tân Sửu | Quý Sửu | Ất Sửu |
- Tháng Giêng của năm cứ có Thiên Can là Giáp, Kỷ (ví dụ: năm Giáp Tý 1984, Kỷ Tỵ 1989) thì tháng Giêng sẽ là tháng Bính Dần.
- Tháng Giêng của năm cứ có Thiên Can là Ất, Canh thì tháng Giêng sẽ là tháng Mậu Dần.
- Tháng Giêng của năm cứ có Thiên Can là Bính, Tân thì tháng Giêng sẽ là tháng Canh Dần.
- Tháng Giêng của năm cứ có Thiên Can là Đinh, Nhâm thì tháng Giêng sẽ là tháng Nhâm Dần.
- Tháng Giêng của năm cứ có Thiên Can là Mậu, Quý thì tháng Giêng sẽ là tháng Giáp Dần.
Nếu trong trường hợp có tháng âm nhuận thì tháng nhuận thì cứ theo tháng chính không đổi.
![]() |
Cách tính ngày theo Can Chi dựa theo chu kỳ 60 (tức là một Lục thập hoa giáp), độc lập, không phụ thuộc vào các yếu tố như tháng nhuận, năm nhuận.
Số ngày dương lịch của từng tháng trong các năm đều tuân thủ quy tắc nhất định nên việc xác định được ngày ở một mốc thời gian cố định bất kỳ đều dễ dàng và chính xác.
Ta tuân thủ quy tắc tính số ngày của dương lịch: Năm thường có 365 ngày, năm nhuận có 366 ngày thì tính toán và suy luận rất dễ.
Tuy nhiên ngày âm lịch và ngày Can Chi có nhiều điểm chênh lệch nhau nên rất khó xác định chính xác.
Tính ngày Can Chi rồi chuyển đổi, suy luận sang ngày âm lịch rất phức tạp. Bởi vì tháng âm lịch có tháng thiếu, tháng đủ mà mỗi năm mỗi khác (Ví dụ: theo âm lịch trong 19 năm thì có 7 tháng nhuận, nhưng lại có tháng đủ 30 ngày, tháng thiếu 29 ngày không theo trình tự nhất định) nên tính ngày Can Chi theo dương lịch dễ dàng hơn.
Một năm tính theo dương lịch có 365 ngày, nghĩa là có 6 chu kỳ Lục thập hoa giáp cộng thêm 5 ngày. (Nếu là năm nhuận 366 ngày thì là 6 chu kỳ Lục thập hoa giáp cộng thêm 6 ngày)
Nếu chọn ngày 1/3 là ngày cố định thì tất cả các ngày sau đây trong các năm cùng Can Chi giống 1/3 là 30/4, 29/6, 28/8, 27/10, 26/12, 24/2 (năm sau). Nếu biết được ngày 1/3 (hay một trong bảy ngày 30/4, 29/6, 28/8, 27/10, 26/12, 24/2) là ngày gì, thì ta dễ dàng nhẩm được ngày trước hoặc sau của 7 ngày nói trên là ngày gì.
Nếu muốn tính ngày 1/3 năm sau hay năm sau nữa thì ta chỉ cần cộng thêm số dư là 5 đối với năm có 365 ngày hoặc là 6 đối với năm nhuận có 366 ngày.
Ví dụ: Nếu lấy ngày 1/3/1995 là ngày Tân Mão, thì ngày 30/4/1995, 29/6/1995, 28/8/1995, 27/10/1995, 25/12/1995 và 24/2/1996 sẽ là ngày Tân Mão.
Tương tự thế, ta có thể suy ra ngày 2/3/1995, 1/5/1995, 30/6/1995, 29/8/1995, 28/10/1995, 26/12/1995 và ngày 25/2/1996 Nhâm Thìn
Từ đó tính ta cũng tính nhẩm được 28/2/1996 là ngày Ất Mùi, 29/2/1996 là ngày Bính Thân. (Năm 1996 chia hết cho 4 tức là năm nhuận có ngày 29/2).
Như đã cho trước thì ngày 1/3/1995 là ngày Tân Mão, vậy thì 24/2/1996 cũng là Tân Mão bằng phương pháp cộng thêm 6 ngày (vì năm 1996 là năm nhuận).
Ta cũng có thể dễ dàng tính ra 1/3/1996 là ngày Đinh Dậu, theo cách tính nhẩm trên thì từ Tân đến Đinh hay từ Mão đến Dậu là 6 ngày.
Trước đây, người ta tính giờ và gọi tên giờ dựa vào tên gọi của 12 con giáp, và cách tính giờ theo 12 con giáp phần nào dựa trên tập tính của các con vật mà nhà nông quan sát được.
Một ngày đêm có 24 giờ nhưng tính theo Can Chi chỉ có 12 giờ.
Ban ngày tính từ giờ Dần (tức 4 giờ sáng) đến giờ Thân lúc 4 giờ chiều. Ban đêm tính từ giờ Dậu đến hết giờ Sửu. Nếu theo lịch Can thì bắt đầu từ 23 giờ 30 phút đã sang giờ Tý của ngày hôm sau.
| Tính giờ theo Can Chi | Ngày | |||||
| Giáp/Kỷ | Ất/Canh | Bính/Tân | Đinh/Nhâm | Mậu/Quý | ||
| Giờ | Tý (23-1 giờ) | Giáp Tý | Bính Tý | Mậu Tý | Canh Tý | Nhâm Tý |
| Sửu (1-3 giờ) | Ất Sửu | Đinh Sửu | Kỷ Sửu | Tân Sửu | Quý Sửu | |
| Dần (3-5 giờ) | Bính Dần | Mậu Dần | Canh Dần | Nhâm Dần | Giáp Dần | |
| Mão (5-7 giờ) | Đinh Mão | Kỷ Mão | Tân Mão | Quý Mão | Ất Mão | |
| Thìn (7-9 giờ) | Mậu Thìn | Canh Thìn | Nhâm Thìn | Giáp Thìn | Bính Thìn | |
| Tị (9-11 giờ) | Kỷ Tị | Tân Tị | Quý Tị | Ất Tị | Đinh Tị | |
| Ngọ (11-13 giờ) | Canh Ngọ | Nhâm Ngọ | Giáp Ngọ | Bính Ngọ | Mậu Ngọ | |
| Mùi (13-15 giờ) | Tân Mùi | Quý Mùi | Ất Mùi | Đinh Mùi | Kỷ Mùi | |
| Thân (15-17 giờ) | Nhâm Thân | Giáp Thân | Bính Thân | Mậu Thân | Canh Thân | |
| Dậu (17-19 giờ) | Quý Dậu | Ất Dậu | Đinh Dậu | Kỷ Dậu | Tân Dậu | |
| Tuất (19-21 giờ) | Giáp Tuất | Bính Tuất | Mậu Tuất | Canh Tuất | Nhâm Tuất | |
| Hợi (21-23 giờ) | Ất Dậu | Đinh Hợi | Kỷ Hợi | Tân Hợi | Quý Hợi |
- Từ 23 giờ hôm trước đến 1 giờ sáng ngày hôm sau là giờ Tý: Lúc chuột đang hoạt động mạnh.
- Từ 1 giờ đến 3 giờ là giờ Sửu: Lúc trâu đang nhai lại, chuẩn bị đi cày.
- Từ 3 giờ đến 5 giờ là giờ Dần: Lúc hổ hung hãn nhất.
- Từ 5 giờ đến 7 giờ là giờ Mão: Lúc mèo nghỉ ngơi sau một đêm săn chuột. Ở một số nước châu Á khác, con giáp này được thay thế bằng Thỏ vì lúc này thỏ thích ra khỏi hang để ăn cỏ.
- Từ 7 giờ đến 9 giờ là giờ Thìn: Lúc đàn rồng quây mưa (quần long hành vũ), ẩn dụ cho thời gian con người làm việc năng suất nhất.
- Từ 9 giờ đến 11 giờ là Tị: Lúc rắn không hại người.
- Từ 11 giờ đến 13 giờ là giờ Ngọ: Ngựa có dương tính cao.
- Từ 13 giờ đến 15 giờ là giờ Mùi: Lúc dê ăn cỏ nhưng không ảnh hưởng tới việc cây cỏ mọc lại.
- Từ 15 giờ đến 17 giờ là giờ Thân: Lúc khỉ thích hú.
- Từ 17 giờ đến 19 giờ là giờ Dậu: Lúc gà bắt đầu lên chuồng.
- Từ 19 giờ đến 21 giờ là giờ Tuất: Lúc chó phải tỉnh táo để trông nhà.
- Từ 21 giờ đến 23 giờ là giờ Hợi: Lúc lợn ngủ say nhất.
Khi gọi thời gian theo Can Chi, người xưa còn chia thành đầu giờ, giữa giờ và cuối giờ. Nếu muốn lấy số giờ chính xác nhất thì dùng giữa giờ, ví dụ như Chính Ngọ là 12 giờ trưa, Chính Tý là 0 giờ sáng...
Nếu biết được Can giờ Tý thì ta có thể biết được các Thiên Can của giờ khác theo thứ tự Giáp đến Quý theo đúng trình tự Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, không thay đổi và xoay ngược lại quy luật trên.
Trên đây, Lịch Ngày Tốt đã chia sẻ đến bạn những kiến thức về cách tính năm tháng ngày giờ theo Can Chi. Hi vọng những thông tin này giúp ích cho bạn vào một ngày không xa.
tumblr.com
quora.com
livejournal.com