Chính sách giáo dục

Quy định mức trần học phí với cơ sở giáo dục đại học công lập năm học 2026–2027

19/07/2026 12:21

Năm học 2026 – 2027, Chính phủ quy định mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên.

Sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Sinh viên Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ “Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo” (Nghị định 238), mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2026 - 2027 như sau:

TT
Tên ngành
Mã ngành
Năm học2026 – 2027 (nghìn đồng/người học/tháng
1
Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên
714
1.790
2
Nghệ thuật
721
1.710
3
Kinh doanh và quản lý, pháp luật
734, 738
1.790
4
Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên
742, 744
1.930
5
Toán, thống kê, máy tính, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y
746, 748,
751, 752,
754, 758,
762, 764
2.090
6
Sức khỏe
772
6.1
Điều dưỡng - hộ sinh, dinh dưỡng, răng - hàm - mặt (nha khoa), kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác
77203,
77204,
77205,
77206,
77207,
77208,
77290
2.660
6.2
Dược học, y học
77201,
77202
3.500
7
Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường
722, 731,
732, 776,
781, 784,
785
1.910
8
Lĩnh vực khác (ngành ghép, liên ngành)
790
Bằng mức trung bình cộng học phí của các ngành nêu trên có trong ngành ghép, liên ngành

Từ năm học 2027 - 2028 trở đi, mức trần học phí được điều chỉnh phù hợp với khả năng chi trả của người dân, điều kiện kinh tế - xã hội nhưng tối đa không vượt quá tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng tại thời điểm xác định mức học phí so với cùng kỳ năm trước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.

Cũng theo Nghị định 238, với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: mức học phí được xác định tối đa bằng 2 lần mức trần học phí tương ứng với từng khối ngành của cơ sở giáo dục chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và mức trần này là 2,5 lần đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Mức thu học phí của một tín chỉ, mô-đun được xác định căn cứ vào tổng thu học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành, nghề đào tạo và tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa theo công thức: Học phí tín chỉ, mô-đun = (Tổng học phí toàn khóa)/(Tổng số tín chỉ, mô-đun toàn khóa).

Trong đó, tổng học phí toàn khóa = mức thu học phí 1 sinh viên/1 tháng x 10 tháng x số năm học, bảo đảm nguyên tắc tổng học phí theo tín chỉ của chương trình đào tạo tối đa bằng tổng học phí tính theo niên chế.

Mức học phí của một số cơ sở đào tạo tự chủ (đảm bảo chi thường xuyên) và chưa tự chủ (chưa đảm bảo chi thường xuyên) khu vực Hà Nội như sau:

STT
Trường
Mức học phí năm 2025–2026
1
Đại học Bách khoa Hà Nội
Khoảng 28–90 triệu đồng/năm
Tuỳ chương trình chuẩn, chất lượng cao, liên kết đào tạo quốc tế hay chương trình quốc tế
2
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
29,6–62,5 triệu đồng/năm
Tuỳ chương trình đại trà, chất lượng cao, hay liên kết quốc tế
3
Đại Học Công nghiệp Hà Nội
700,000 đồng – 1000,000 đồng/tín chỉ
Tuỳ theo chương trình đại trà hay chương trình dạy bằng tiếng Anh
4
Đại học Điện lực
546.000–767.000 đồng/tín chỉ
Tuỳ theo khối kiến thức
5
Đại học Giao thông Vận tải
448,869-826,994 đồng/tín chỉ
Tuỳ theo khối ngành và chương trình đào tạo
6
Học viện Tài chính
764,000-1,603,000
Tuỳ theo chương trình/nhóm ngành đào tạo hay chương trình đào tạo quốc tế
7
Đại học Thương mại
780.400–907.300 đồng/tín chỉ
Áp dụng cho khóa tuyển sinh 2025, tùy ngành. Chương trình định hướng nghề nghiệp quốc tế IPOP khoảng 1,252 triệu đồng/tín chỉ.
8
Học viện Ngân hàng
785.000–830.000 đồng/tín chỉ
Tuỳ theo chương trình/khối ngành đào tạo
9
Đại học Mỏ–Địa chất
454.100–578.100 đồng/tín chỉ
Tùy theo ngành/nhóm ngành đào tạo
10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
18,3 đến 21,5 triệu đồng/năm
Tuỳ ngành/nhóm ngành đào tạo
Theo giaoducthoidai.vn
https://giaoducthoidai.vn/quy-dinh-muc-tran-hoc-phi-voi-co-so-giao-duc-dai-hoc-cong-lap-nam-hoc-20262027-post785525.html
Copy Link
https://giaoducthoidai.vn/quy-dinh-muc-tran-hoc-phi-voi-co-so-giao-duc-dai-hoc-cong-lap-nam-hoc-20262027-post785525.html
Bài liên quan
Sinh viên học tại UEH Mekong học phí bằng 60% cơ sở TPHCM
Năm học 2026, Phân hiệu Đại học Kinh tế TP HCM tại Vĩnh Long có 650 chỉ tiêu, sinh viên học ở đây có mức học phí chỉ bằng 60% cơ sở ở TPHCM.

(0) Bình luận
Nổi bật Giáo dục thủ đô
Đừng bỏ lỡ
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Quy định mức trần học phí với cơ sở giáo dục đại học công lập năm học 2026–2027