Kinh tế - Xã hội

Từ năm 2026, tuổi nghỉ hưu của lao động nam và nữ là bao nhiêu: Ai phải làm việc lâu hơn?

Theo Nam An 13/01/2026 16:56

Từ năm 2026, tuổi nghỉ hưu của lao động nam và nữ tiếp tục được điều chỉnh tăng theo lộ trình, kèm các quy định về nghỉ sớm, nghỉ muộn và quyền lợi tương ứng mà người lao động cần nắm rõ để tránh thiệt thòi.

Theo Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động được điều chỉnh theo lộ trình tăng dần.

Cụ thể, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường sẽ tăng cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Ảnh minh họa

Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được xác định là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ. Sau đó, mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.

Ngoài ra, người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn, nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, trong năm 2026:

- Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là:

+ Lao động nam: 61 tuổi 06 tháng (tăng 03 tháng so với năm 2025);

+ Lao động nữ: 57 tuổi (tăng 04 tháng so với năm 2025).

Có thể thấy, năm 2026, lao động nam nghỉ hưu ở tuổi 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ nghỉ hưu ở tuổi 57 tuổi. Từ năm 2027 trở đi, độ tuổi này tiếp tục được điều chỉnh tăng dần theo lộ trình cho đến khi lao động nam đủ 62 tuổi vào năm 2028 và lao động nữ đủ 60 tuổi vào năm 2035.

Tuổi nghỉ hưu gắn với tháng, năm sinh tương ứng

Để xác định chính xác thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng lương hưu, pháp luật quy định cụ thể tuổi nghỉ hưu gắn với tháng, năm sinh của người lao động.

Theo đó, người lao động không chỉ căn cứ vào năm sinh mà còn phải xác định rõ tháng sinh để biết chính xác thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu và thời điểm được hưởng lương hưu theo quy định.

Lao động nam
Lao động nữ
Thời điểm sinh
Tuổi nghỉ hưu
60 tuổi 9 tháng
Thời điểm hưởng lương hưu
Thời điểm sinh
Tuổi nghỉ hưu
Thời điểm hưởng lương hưu
Tháng
Năm
Tháng
Năm
Tháng
Năm
Tháng
Năm
1
1963
11
2023
1
1968
56 tuổi 4 tháng
6
2024
2
1963
12
2023
2
1968
7
2024
3
1963
1
2024
3
1968
8
2024
4
1963
61 tuổi
5
2024
4
1968
9
2024
5
1963
6
2024
5
1968
10
2024
6
1963
7
2024
6
1968
11
2024
7
1963
8
2024
7
1968
12
2024
8
1963
9
2024
8
1968
1
2025
9
1963
10
2024
9
1968
56 tuổi 8 tháng
6
2025
10
1963
11
2024
10
1968
7
2025
11
1963
12
2024
11
1968
8
2025
12
1963
1
2025
12
1968
9
2025
1
1964
61 tuổi 3 tháng
5
2025
1
1969
10
2025
2
1964
6
2025
2
1969
11
2025
3
1964
7
2025
3
1969
12
2025
4
1964
8
2025
4
1969
1
2026
5
1964
9
2025
5
1969
57 tuổi
6
2026
6
1964
10
2025
6
1969
7
2026
7
1964
11
2025
7
1969
8
2026
8
1964
12
2025
8
1969
9
2026
9
1964
1
2026
9
1969
10
2026
10
1964
61 tuổi 6 tháng
5
2026
10
1969
11
2026
11
1964
6
2026
11
1969
12
2026
12
1964
7
2026
12
1969
1
2027
1
1965
8
2026
1
1970
57 tuổi 4 tháng
6
2027
2
1965
9
2026
2
1970
7
2027
3
1965
10
2026
3
1970
8
2027
4
1965
11
2026
4
1970
9
2027
5
1965
12
2026
5
1970
10
2027
6
1965
1
2027
6
1970
11
2027
7
1965
61 tuổi 9 tháng
5
2027
7
1970
12
2027
8
1965
6
2027
8
1970
1
2028
9
1965
7
2027
9
1970
57 tuổi 8 tháng
6
2028
10
1965
8
2027
10
1970
7
2028
11
1965
9
2027
11
1970
8
2028
12
1965
10
2027
12
1970
9
2028
1
1966
11
2027
1
1971
10
2028
2
1966
12
2027
2
1971
11
2028
3
1966
1
2028
3
1971
12
2028
Từ tháng 4/1966 trở đi
62 tuổi
Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 62 tuổi
4
1971
1
2029

5
1971
58 tuổi
6
2029
6
1971
7
2029
7
1971
8
2029
8
1971
9
2029
9
1971
10
2029
10
1971
11
2029
11
1971
12
2029
12
1971
1
2030
1
1972
58 tuổi 4 tháng
6
2030
2
1972
7
2030
3
1972
8
2030
4
1972
9
2030
5
1972
10
2030
6
1972
11
2030
7
1972
12
2030
8
1972
1
2031
9
1972
58 tuổi 8 tháng
6
2031
10
1972
7
2031
11
1972
8
2031
12
1972
9
2031
1
1973
10
2031
2
1973
11
2031
3
1973
12
2031
4
1973
1
2032
5
1973
59 tuổi
6
2032
6
1973
7
2032
7
1973
8
2032
8
1973
9
2032
9
1973
10
2032
10
1973
11
2032
11
1973
12
2032
12
1973
1
2033
1
1974
59 tuổi 4 tháng
6
2033
2
1974
7
2033
3
1974
8
2033
4
1974
9
2033
5
1974
10
2033
6
1974
11
2033
7
1974
12
2033
8
1974
1
2034
9
1974
59 tuổi 8 tháng
6
2034
10
1974
7
2034
11
1974
8
2034
12
1974
9
2034
1
1975
10
2034
2
1975
11
2034
3
1975
12
2034
4
1975
1
2035
Từ tháng 5/1975 trở đi
60 tuổi
Tháng liền kề sau tháng người lao động đủ 60 tuổi

Tuổi nghỉ hưu sớm 5 năm từ năm 2026 trong một số trường hợp

Các trường hợp được áp dụng tuổi nghỉ hưu thấp hơn căn cứ Điều 64 và Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và có thể được nghỉ hưu sớm 05 - 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Các trường hợp nghỉ hưu sớm 5 năm

Áp dụng với người lao động thấp hơn tối đa 5 năm so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên, trong đó có thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục; hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn (kể cả thời gian có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 1.1.2021).

- Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.

- Người làm việc trong quân đội, công an, cơ yếu (sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân…), theo quy định của pháp luật.

Các trường hợp nghỉ hưu sớm 10 năm

Áp dụng với người lao động thấp hơn tối đa 10 năm so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện bình thường, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ.

- Người làm việc trong quân đội, công an có tổng thời gian từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (kể cả thời gian có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 1.1.2021).

- Có từ đủ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Lưu ý: Từ 1.1.2026, Luật Nhà giáo 2025 cho phép giáo viên mầm non nếu có nguyện vọng được nghỉ hưu sớm không quá 5 năm; không bị giảm tỷ lệ lương hưu nếu có từ đủ 15 năm đóng BHXH trở lên.

Tuổi nghỉ hưu của người lao động từ năm 2026 thuộc một trong các trường hợp nghỉ hưu sớm 05 năm theo bảng dưới đây:

Lao động nam
Lao động nữ
Năm nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
Năm nghỉ hưu
Tuổi nghỉ hưu thấp nhất
2025
56 tuổi 3 tháng
2025
51 tuổi 8 tháng
2026
56 tuổi 6 tháng
2026
52 tuổi
2027
56 tuổi 9 tháng
2027
52 tuổi 4 tháng
Từ năm 2028 trở đi
57 tuổi
2028
52 tuổi 8 tháng


2029
53 tuổi


2030
53 tuổi 4 tháng


2031
53 tuổi 8 tháng


2032
54 tuổi


2033
54 tuổi 4 tháng


2034
54 tuổi 8 tháng


Từ năm 2035 trở đi
55 tuổi

Nếu thuộc trường hợp nghỉ hưu sớm 10 năm nêu trên thì lấy độ tuổi ở bảng trên trừ đi 05 năm, sẽ ra độ tuổi nghỉ hưu sớm 10 năm.

Theo Báo Văn Hóa
https://baovanhoa.vn/doi-song/tu-nam-2026-tuoi-nghi-huu-cua-lao-dong-nam-va-nu-la-bao-nhieu-ai-phai-lam-viec-lau-hon-196811.html#:~:text=Nh%C6%B0%20v%E1%BA%ADy%2C%20trong%20n%C4%83m%202026,th%C3%A1ng%20so%20v%E1%BB%9Bi%20n%C4%83m%202025).
Copy Link
https://baovanhoa.vn/doi-song/tu-nam-2026-tuoi-nghi-huu-cua-lao-dong-nam-va-nu-la-bao-nhieu-ai-phai-lam-viec-lau-hon-196811.html#:~:text=Nh%C6%B0%20v%E1%BA%ADy%2C%20trong%20n%C4%83m%202026,th%C3%A1ng%20so%20v%E1%BB%9Bi%20n%C4%83m%202025).
Bài liên quan
Năm 2026, tuổi nghỉ hưu thay đổi ra sao?
Tuổi nghỉ hưu tăng từ năm 2026, đồng thời điều kiện và cách tính tỉ lệ hưởng lương hưu của người lao động cũng được điều chỉnh.

(0) Bình luận
Nổi bật Giáo dục thủ đô
Đừng bỏ lỡ
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Từ năm 2026, tuổi nghỉ hưu của lao động nam và nữ là bao nhiêu: Ai phải làm việc lâu hơn?