Tuyển sinh - du học

Hàng loạt ngành của Trường Đại học Sư phạm TPHCM lấy điểm chuẩn trên 29

Mạnh Tùng 11/08/2026 19:44

Theo phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, ngành Sư phạm Hóa học dẫn đầu với điểm chuẩn 29,83 điểm

Thí sinh dự thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm TPHCM tổ chức năm 2026.
Thí sinh dự thi đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm TPHCM tổ chức năm 2026.

Chiều 11/8, Trường Đại học Sư phạm TPHCM công bố điểm trúng tuyển các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy năm 2026.

Các phương thức gồm: xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026; xét kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt; xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp thi tuyển môn năng khiếu; và xét kết quả thi đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp thi tuyển môn năng khiếu.

TT
Ngành
Mã ngành
PT Ưu tiên xét tuyển (*)
PT sử dụng KQ thi TN THPT 2026/KQ thi TN THPT 2026 kết hợp thi NK
(thang điểm 30)

PT sử dụng KQ học tập THPT kết hợp thi ĐGNLCB/kết quả thi NK kết hợp thi ĐGNLCB
(thang điểm 30)

Điều kiện bổ sung (**)
Tổ hợp gốc
Điểm trúng tuyển
Tổ hợp gốc
Điểm trúng tuyển
TRỤ SỞ CHÍNH
1
Giáo dục học
7140101
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A00
24.25
A00TO
22.75
2
Công nghệ giáo dục
7140103
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A01
20.25
A01TO
18.75
3
Quản lý giáo dục
7140114
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A00
24.73
A00TO
23.71
4
Giáo dục Mầm non
7140201
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
M03
25.84
M03VA
25.01
5
Giáo dục Tiểu học
7140202
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
D01
26.04
D01TO
25.61
6
Giáo dục Tiểu học
dạy bằng song ngữ Việt - Anh
7140202SN
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D01
26.63
D01TO
26.16
7
Giáo dục Đặc biệt
7140203
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
C00
25.21
C00VA
25.21
8
Giáo dục Công dân
7140204
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
X70
24.76
X70VA
24.76
9
Giáo dục Chính trị
7140205
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
X70
25.79
X70VA
25.79
10
Giáo dục Thể chất
7140206
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
T01
26.67
T01TO
26.24
11
Giáo dục Quốc phòng - An ninh
7140208
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
Q02
25.80
Q02VA
25.17
12
Sư phạm Toán học
7140209
Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia
A00
29.49
A00TO
27.99
13
Sư phạm Tin học
7140210
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
A01
25.30
A01TO
23.80
14
Sư phạm Vật lý
7140211
Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A00
29.78
A00LI
28.28
15
Sư phạm Hoá học
7140212
Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia và đạt giải khuyến khích trở lên,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A00
29.83
A00HO
28.33
16
Sư phạm Sinh học
7140213
Đạt giải nhì kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
B00
27.66
B00SI
26.16
17
Sư phạm Ngữ văn
7140217
Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt,
Có điểm trung bình học tập năm lớp 12 từ 9.36 trở lên
C00
29.80
C00VA
29.17
18
Sư phạm Lịch sử
7140218
Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt,
Có điểm trung bình học tập năm lớp 12 từ 9.14 trở lên
C00
29.80
C00VA
29.17
NV<=3>
19
Sư phạm Địa lý
7140219
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
C00
27.44
C00VA
26.93
20
Sư phạm Tiếng Anh
7140231
Đạt giải nhì kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có CCNN bậc 4 theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương
D01
27.79
D01TA
26.77
21
Sư phạm Tiếng Nga
7140232
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D01
23.26
D01TA
21.76
22
Sư phạm Tiếng Pháp
7140233
Có CCNN bậc 5 theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D01
24.17
D01TA
23.34
23
Sư phạm Tiếng Trung Quốc
7140234
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D01
26.87
D01TA
25.90
24
Sư phạm công nghệ
7140246
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A01
24.33
A01LI
22.83
25
Sư phạm Khoa học tự nhiên
7140247
Đạt giải nhất kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A00
28.15
A00TO
26.89
26
Sư phạm Lịch sử - Địa lý
7140249
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
C00
25.88
C00VA
25.88
27
Ngôn ngữ Anh
7220201
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
D01
25.50
D01TA
24.60
NV<=6>
28
Ngôn ngữ Nga
7220202
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D01
19.00
D01TA
17.50
29
Ngôn ngữ Pháp
7220203
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D01
18.50
D01TA
17.04
NV<=1>
30
Ngôn ngữ Trung Quốc
7220204
Có CCNN bậc 5 theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương
D01
23.50
D01TA
22.18
31
Ngôn ngữ Nhật
7220209
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D01
19.50
D01TA
18.00
32
Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220210
Có CCNN bậc 4 theo khung NLNN 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D01
22.00
D01TA
20.50
33
Văn học
7229030
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
C00
24.68
C00VA
24.68
34
Chính trị học
7310201
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
X70
22.35
X70VA
22.35
35
Tâm lý học
7310401
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
D01
24.20
D01TA
23.37
36
Tâm lý học giáo dục
7310403
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
D01
22.00
D01TA
20.50
37
Địa lý học
7310501
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
C00
24.45
C00VA
24.45
38
Quốc tế học
7310601
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D14
20.25
D14TA
19.07
39
Việt Nam học
7310630
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
C00
21.07
C00VA
21.07
40
Sinh học ứng dụng
7420203
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
B00
22.61
B00SI
21.22
41
Vật lý học
7440102
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A00
25.05
A00LI
23.83
42
Hoá học
7440112
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A00
25.89
A00HO
25.46
43
Toán ứng dụng
7460112
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A00
26.44
A00TO
25.49
44
Công nghệ thông tin
7480201
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
A01
18.00
A01TO
17.00
45
Công tác xã hội
7760101
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
C00
22.10
C00VA
22.10
46
Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật
7760103
Đạt giải nhì kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
C00
23.35
C00VA
23.35
47
Du lịch
7810101
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
C00
21.10
C00VA
21.10
PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TẠI TỈNH LONG AN (Mã tuyển sinh: SPT)

1
Giáo dục Mầm non
(trình độ cao đẳng)
51140201
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
M03
24.83
M03VA
24.06
2
Giáo dục Mầm non
(trình độ đại học)
7140201
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
M03
25.41
M03VA
24.61
NV<=2>
3
Giáo dục Tiểu học
7140202
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
D01
25.55
D01TO
25.00
4
Giáo dục Thể chất
7140206
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
T01
25.82
T01TO
25.52
5
Giáo dục Quốc phòng - An ninh
7140208
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
Q02
24.87
Q02VA
24.18
NV<=1>
6
Sư phạm Toán học
7140209
Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia
A00
28.84
A00TO
27.34
7
Sư phạm Ngữ văn
7140217
Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kĩ thuật cấp quốc gia,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
C00
26.30
C00VA
26.30
8
Sư phạm Tiếng Anh
7140231
Đạt giải nhì kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
D01
26.70
D01TA
25.73
9
Sư phạm Lịch sử - Địa lý
7140249
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
C00
25.14
C00VA
25.14
10
Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220210
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
D01
18.00
D01TA
17.00
PHÂN HIỆU TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TẠI TỈNH GIA LAI (Mã tuyển sinh: SPG)

1
Giáo dục Mầm non
(trình độ cao đẳng)
51140201
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
M03
23.70
M03VA
23.01
2
Giáo dục Mầm non
(trình độ đại học)
7140201
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức,
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
M03
25.17
M03VA
24.38
NV<=1>
3
Giáo dục Tiểu học
7140202
Đạt giải ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
D01
24.54
D01TO
23.73
4
Sư phạm khoa học tự nhiên
7140247
Đạt giải nhất kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh tổ chức
A00
25.50
A00TO
24.91
5
Du lịch
7810101
Có học lực năm học lớp 10 và 11 chuyên đạt loại Tốt
C00
18.00
C00VA
17.00

Lưu ý:

- Điểm trúng tuyển công bố theo tổ hợp gốc;

- Thí sinh cần đạt yêu cầu xét tuyển của phương thức như đã công bố trong thông tin tuyển sinh;

- (*): tiêu chí trúng tuyển, áp dụng đối với diện thí sinh là học sinh lớp chuyên;

- (**): thứ tự nguyện vọng (NV) áp dụng đối với các thí sinh ở mốc xét cuối cùng.

Theo phương thức Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi Năng khiếu, có tất cả 5 ngành đạt mức điểm trúng tuyển trên 29 điểm (tất cả đều thuộc trụ sở chính TPHCM): Sư phạm Hoá học: 29,83 điểm; Sư phạm Ngữ văn: 29,80 điểm; Sư phạm Lịch sử: 29,80 điểm; Sư phạm Vật lý: 29,78 điểm; Sư phạm Toán học: 29,49 điểm

Với phương thức sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi đánh giá năng lực chuyên biệt (hoặc kết hợp thi năng khiếu), nhóm dẫn đầu gồm: Sư phạm Ngữ văn: 29,17 điểm (Tổ hợp gốc C00VA); Sư phạm Lịch sử: 29,17 điểm (Tổ hợp gốc C00VA); Sư phạm Hoá học: 28,33 điểm (Tổ hợp gốc A00HO); Sư phạm Vật lý: 28,28 điểm (Tổ hợp gốc A00LI); Sư phạm Toán học: 27,99 điểm (Tổ hợp gốc A00TO).

Ngoài ra, nhà trường còn công bố điểm trúng tuyển phương thức ưu tiên xét tuyển. Thí sinh xem tại đây.

Hơn 5.500 thí sinh được gọi trúng tuyển

Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm TPHCM quyết định gọi trúng tuyển tổng số 5.538 thí sinh trên 5.459 chỉ tiêu, đạt tỷ lệ 101,45%. Trong đó, nhóm ngành đào tạo giáo viên có 2.897 thí sinh trúng tuyển trên 2.872 chỉ tiêu, đạt tỷ lệ 100,87%.

Theo Trường Đại học Sư phạm TPHCM, điểm trúng tuyển năm 2026 có xu hướng tăng so với năm 2025. Kết quả này cho thấy sức hút ổn định của Nhà trường, đồng thời phản ánh sự quan tâm ngày càng lớn của thí sinh đối với các ngành đào tạo tại HCMUE.

Đáng chú ý, một số ngành có mức điểm trúng tuyển ở ngưỡng rất cao, tiếp tục cho thấy mức độ cạnh tranh nổi bật trong mùa tuyển sinh năm nay.

Có 5 ngành ghi nhận điểm trúng tuyển trên 29 điểm, gồm Sư phạm Toán học, Sư phạm Vật lý, Sư phạm Hóa học, Sư phạm Ngữ văn và Sư phạm Lịch sử.

Trong đó, Sư phạm Hóa học có mức điểm trúng tuyển nổi bật nhất, đạt 29,83 điểm và là ngành có điểm trúng tuyển cao nhất của Trường theo phương thức xét tuyển sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Đặc biệt, ở nhóm ngành đào tạo giáo viên, mặt bằng điểm trúng tuyển tiếp tục duy trì ở mức cao. Tất cả 22 ngành đều có điểm trúng tuyển trên 24 điểm, ngoại trừ Sư phạm tiếng Nga - ngành đặc thù có mức điểm 23,26.

Điểm trúng tuyển trung bình của nhóm ngành đào tạo giáo viên đạt 26,8 điểm. Theo Trường Đại học Sư phạm TPHCM, kết quả này phản ánh sức hút bền vững của các ngành sư phạm, đồng thời cho thấy chất lượng và năng lực của nhóm thí sinh lựa chọn theo đuổi nghề giáo viên ngày càng được nâng cao.

Việc nhiều ngành tiếp tục có mức điểm trúng tuyển cao cũng cho thấy sự quan tâm của thí sinh và phụ huynh đối với các chương trình đào tạo giáo viên tại một cơ sở đào tạo sư phạm trọng điểm quốc gia.

Nhóm ngành ngoài sư phạm tiếp tục hút thí sinh

Bên cạnh các ngành đào tạo giáo viên, nhóm ngành ngoài sư phạm của Trường Đại học Sư phạm TPHCM cũng tiếp tục nhận được sự quan tâm lớn từ thí sinh.

Các lĩnh vực Khoa học Tự nhiên, Nhân văn, Khoa học Xã hội và hành vi... tiếp tục cho thấy sức hút trong mùa tuyển sinh năm 2026. Kết quả này phản ánh định hướng đào tạo đa ngành của nhà trường, đồng thời cho thấy khả năng đáp ứng nhu cầu nhân lực ngày càng đa dạng của xã hội.

Theo giaoducthoidai.vn
https://giaoducthoidai.vn/hang-loat-nganh-cua-truong-dai-hoc-su-pham-tphcm-lay-diem-chuan-tren-29-post787926.html
Copy Link
https://giaoducthoidai.vn/hang-loat-nganh-cua-truong-dai-hoc-su-pham-tphcm-lay-diem-chuan-tren-29-post787926.html
Bài liên quan
Trường Đại học Công nghiệp TPHCM lấy điểm chuẩn cao nhất 26
Tối 10/8, Trường Đại học Công nghiệp TPHCM công bố điểm chuẩn phương thức xét tuyển kết hợp, dao động từ 17 đến 26.

(0) Bình luận
Nổi bật Giáo dục thủ đô
Đừng bỏ lỡ
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Hàng loạt ngành của Trường Đại học Sư phạm TPHCM lấy điểm chuẩn trên 29