Tuyển sinh - du học

Trường Đại học Công nghệ TPHCM xét tuyển bổ sung 1.000 chỉ tiêu

Thùy Linh 12/08/2026 13:22

Trường Đại học Công nghệ TPHCM (HUTECH) thông báo xét tuyển bổ sung 1.000 chỉ tiêu trình độ đại học chính quy năm 2026.

Sinh viên Trường Đại học Công nghệ TPHCM trong giờ thực hành. Ảnh: HUTECH.
Sinh viên Trường Đại học Công nghệ TPHCM trong giờ thực hành. Ảnh: HUTECH.

Theo đó, trường xét tuyển bổ sung bằng 4 phương thức gồm kết quả thi tốt nghiệp THPT 2026, học bạ THPT theo tổ hợp xét tuyển của 6 học kỳ, kỳ thi V-SAT 2026 và kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM năm 2026.

Cụ thể, mức nhận hồ sơ dao động từ 15-22 điểm đối với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT; 18-23 điểm đối với phương thức xét học bạ; 225-285 điểm với V-SAT và 600-750 điểm với phương thức xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM.

Trong đợt xét tuyển bổ sung, HUTECH dành 10 chỉ tiêu cho ngành Y khoa - ngành được trường tuyển sinh lần đầu trong năm 2026.

Thí sinh trúng tuyển ngành này được áp dụng học bổng 30% học phí toàn khóa. Riêng con, em cán bộ, nhân viên y tế đang công tác tại các bệnh viện, cơ sở y tế trên cả nước có cơ hội nhận học bổng Y tế với mức 35% học phí toàn khóa.

Ngoài Y khoa, các ngành có mức nhận hồ sơ từ 20 điểm trở lên theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT gồm Luật, Luật Kinh tế và Dược học; Điều dưỡng và Kỹ thuật xét nghiệm y học nhận hồ sơ từ 18 điểm.

Mức điểm nhận hồ sơ xét bổ sung đối với các phương thức xét tuyển của từng ngành cụ thể như sau:

TT
Ngành/Chương trình đào tạo

xét tuyển

ĐIỂM XÉT TUYỂN BỐ SUNG
Điểm
THPT

Điểm
học bạ

Điểm
V-SAT

Điểm
ĐGNL

1
Công nghệ thông tin
7480201
15
18
225
600
2
An toàn thông tin
7480202
15
18
225
600
3
An ninh mạng
7480208
15
18
225
600
4
Khoa học máy tính
7480101
15
18
225
600
5
Khoa học dữ liệu
7460108
15
18
225
600
6
Kỹ thuật máy tính
7480106
15
18
225
600
7
Trí tuệ nhân tạo
7480107
15
18
225
600
8
Robot và trí tuệ nhân tạo
7510209
15
18
225
600
9
Công nghệ kỹ thuật ô tô
7510205
15
18
225
600
10
Công nghệ ô tô điện
7520141
15
18
225
600
11
Công nghệ ô tô thông minh (1)
7520141I1
15
18
225
600
12
Kỹ thuật cơ khí
7520103
15
18
225
600
13
Kỹ thuật cơ điện tử
7520114
15
18
225
600
14
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
7520216
15
18
225
600
15
Kỹ thuật điện
7520201
15
18
225
600
16
Kỹ thuật điện tử - viễn thông
7520207
15
18
225
600
17
Kỹ thuật xây dựng
7580201
15
18
225
600
18
Quản lý xây dựng
7580302
15
18
225
600
19
Quản trị kinh doanh
7340101
15
18
225
600
20
Quản trị và pháp chế doanh nghiệp (2)
7340101I1
15
18
225
600
21
Quản trị nhân lực
7340404
15
18
225
600
22
Logistics và quản lý chuỗi cung ứng
7510605
15
18
225
600
23
Bất động sản
7340116
15
18
225
600
24
Kinh tế số
7310109
15
18
225
600
25
Kinh doanh quốc tế
7340120
15
18
225
600
26
Marketing
7340115
15
18
225
600
27
Marketing và truyền thông sáng tạo (3)
7340115I1
15
18
225
600
28
Digital Marketing
7340114
15
18
225
600
29
Tài chính - Ngân hàng
7340201
15
18
225
600
30
Kế toán
7340301
15
18
225
600
31
Thương mại điện tử
7340122
15
18
225
600
32
Kinh doanh thương mại
7340121
15
18
225
600
33
Công nghệ tài chính
7340205
15
18
225
600
34
Quản trị khách sạn
7810201
15
18
225
600
35
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống
7810202
15
18
225
600
36
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
7810103
15
18
225
600
37
Quản trị sự kiện
7340412
15
18
225
600
38
Hệ thống thông tin quản lý
7340405
15
18
225
600
39
Quản lý thể dục thể thao
7810301
15
18
225
600
40
Luật kinh tế
7380107
20
20
270
720
41
Luật
7380101
20
20
270
720
42
Tâm lý học
7310401
15
18
225
600
43
Quan hệ công chúng
7320108
15
18
225
600
44
Truyền thông đa phương tiện
7320104
15
18
225
600
45
Công nghệ điện ảnh, truyền hình
7210302
15
18
225
600
46
Kiến trúc
7580101
15
18
225
600
47
Thiết kế nội thất
7580108
15
18
225
600
48
Thiết kế đồ họa
7210403
15
18
225
600
49
Thiết kế thời trang
7210404
15
18
225
600
50
Digital Art (Nghệ thuật số)
7210408
15
18
225
600
51
Thanh nhạc
7210205
15
18
225
600
52
Ngôn ngữ Anh
7220201
15
18
225
600
53
Ngôn ngữ Nhật
7220209
15
18
225
600
54
Ngôn ngữ Trung Quốc
7220204
15
18
225
600
55
Ngôn ngữ Hàn Quốc
7220210
15
18
225
600
56
Y khoa
7720101
22
23
285
750
57
Dược học
7720201
20
20
270
720
58
Điều dưỡng
7720301
18
18
250
650
59
Kỹ thuật xét nghiệm y học
7720601
18
18
250
650
60
Công nghệ thẩm mỹ
7420207
15
18
225
600
61
Công nghệ sinh học
7420201
15
18
225
600
62
Công nghệ thực phẩm
7540101
15
18
225
600
63
Thú y
7640101
15
18
225
600
64
Thú y công nghệ số (4)
7640101I1
15
18
225
600
* (1), (2), (3), (4): Chương trình đào tạo liên ngành, sinh viên tốt nghiệp được nhận bằng Kỹ sư Công nghệ ô tô điện; Cử nhân Quản trị kinh doanh; Cử nhân Marketing; Bác sĩ Thú y.

Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển bổ sung vào HUTECH đến hết ngày 25/8 theo hình thức trực tuyến tại website Trường.

Theo giaoducthoidai.vn
https://giaoducthoidai.vn/truong-dai-hoc-cong-nghe-tphcm-xet-tuyen-bo-sung-1000-chi-tieu-post788010.html
Copy Link
https://giaoducthoidai.vn/truong-dai-hoc-cong-nghe-tphcm-xet-tuyen-bo-sung-1000-chi-tieu-post788010.html
Bài liên quan
TUYỂN SINH ĐẠI HỌC: Hơn 874.000 thí sinh đăng ký với 7,18 triệu nguyện vọng
Đến 17 giờ ngày 14/7, hệ thống tuyển sinh ghi nhận 874.811 thí sinh đã nhập hơn 7,18 triệu nguyện vọng xét tuyển đại học năm 2026.

(0) Bình luận
Nổi bật Giáo dục thủ đô
Đừng bỏ lỡ
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Trường Đại học Công nghệ TPHCM xét tuyển bổ sung 1.000 chỉ tiêu