Tuyển sinh đầu cấp

Điểm chuẩn lớp 10 ở TP HCM ba năm qua

15/04/2026 10:49

Điểm chuẩn lớp 10 ở ba khu vực của TP HCM có sự phân hóa mạnh, có trường cần trung bình 8 điểm mỗi môn, ngược lại chỉ 1,75 điểm cũng trúng tuyển.

Ba năm qua, cả khu vực TP HCM, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu cũ đều tổ chức thi tuyển vào lớp 10 bằng các môn Toán, Văn, Tiếng Anh. Tuy nhiên, ngoài đề thi, cách tính điểm xét tuyển của Bà Rịa - Vũng Tàu khác biệt với TP HCM và Bình Dương.

Điểm chuẩn vào lớp 10 ở TP HCM, Bình Dương cũ phân hóa giữa trung tâm và ngoại thành trong khi các trường ở Bà Rịa - Vũng Tàu biến động mạnh trong năm 2025 do thay đổi công thức tính điểm.

Xét riêng khu vực TP HCM cũ, điểm xét tuyển vào lớp 10 là tổng điểm ba môn Toán, Văn, Anh hệ số 1 cộng điểm ưu tiên (nếu có). Ở đa số các trường, điểm chuẩn có xu hướng giảm dần từ năm 2023 đến 2025, với mức 0,25-4 điểm.

Điểm trúng tuyển vào THPT Nguyễn Thượng Hiền luôn dẫn đầu với 23,5-25,5 điểm. Các gương mặt quen thuộc trong top 10 thường lấy mức trên 22 điểm, như THPT Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Minh Khai, Phú Nhuận, Mạc Đĩnh Chi, Lê Quý Đôn, Nguyễn Hữu Cầu, Trần Phú.

Ở chiều ngược lại, các trường ngoại thành ở khu vực Cần Giờ, Bình Chánh có đầu vào thấp nhất, thường loanh quanh mức 10 điểm.

Biến động điểm chuẩn lớp 10 của khu vực TP HCM từ năm 2023 đến 2025, tính theo nguyện vọng 1:

TTTrường THPTNăm 2023Năm 2024Năm 2025
Quận 1
1Trưng Vương21,52120,25
2Bùi Thị Xuân23,522,2522,25
3Ten Lơ Man18,2518,2518
4Năng khiếu TDTT13,51311,75
5Lương Thế Vinh20,2520,520,75
6THCS-THPT Trần Đại Nghĩa-2024,5
Quận 3
7Lê Quý Đôn23,2522,522,25
8Nguyễn Thị Minh Khai24,2523,2523,75
9Lê Thị Hồng Gấm14,2514,7512
10Marie Curie2019,7519,5
11Nguyễn Thị Diệu15,515,2510,5
Quận 4
12Nguyễn Trãi13,2513,7511,25
13Nguyễn Hữu Thọ16,251614
Quận 5
14Trung học Thực hành ĐH Sài Gòn21,752121,5
15Hùng Vương19,2518,2517,75
16Trung học thực hành - ĐHSP22,52323
17Trần Khai Nguyên21,2519,7521
18Trần Hữu Trang14,2513,7512,5
Quận 6
19Mạc Đĩnh Chi23,2522,522,25
20Bình Phú2119,520,25
21Nguyễn Tất Thành17,751716,75
22Phạm Phú Thứ15,514,7514,25
Quận 7
23Lê Thánh Tôn18,517,2517,25
24Tân Phong13,751413,75
25Ngô Quyền20,2518,7520
26Nam Sài Gòn20,2520,2520,25
Quận 8
27Lương Văn Can13,513,512,25
28Ngô Gia Tự121410,5
29Tạ Quang Bửu14,2515,2515
30Nguyễn Văn Linh11,2511,2510,5
31Võ Văn Kiệt16,2516,515
32Chuyên Năng khiếu
TDTT Nguyễn Thị Định
13,251312,5
TP Thủ Đức
33Giồng Ông Tố18,516,75
34Thủ Thiêm14,51412,5
35Nguyễn Huệ1715,2515
36Phước Long18,516,2516,25
37Long Trường12,251210,5
38Nguyễn Văn Tăng11,751110,5
39Dương Văn Thì16,2514,7513,5
40Nguyễn Hữu Huân23,7523,2523,5
41Thủ Đức21,520,521
42Tam Phú191817,75
43Hiệp Bình151413,5
44Đào Sơn Tây12,7513,511,75
45Linh Trung15,51512,5
46Bình Chiểu13,251412,25
Quận 10
47Nguyễn Khuyến19,518,2518,75
48Nguyễn Du21,2519,518,75
49Nguyễn An Ninh1515,2513,75
50THCS-THPT Diên Hồng15,251511,75
51THCS-THPT Sương Nguyệt Anh13,514,2511,25
Quận 11
52Nguyễn Hiền1919,7516,25
53Trần Quang Khải1716,7516
54Nam Kỳ Khởi Nghĩa15,515,513,75
Quận 12
55Võ Trường Toản21,2520,7521,5
56Trường Chinh18,251817,25
57Thạnh Lộc16,516,2515,5
Quận Bình Thạnh
58Thanh Đa14,751513,75
59Võ Thị Sáu2119,517,75
60Gia Định24,52318,75
61Phan Đăng Lưu15,751613,5
62Trần Văn Giàu17,2517,2514,75
63Hoàng Hoa Thám19,2518,2516,75
Quận Gò Vấp
64Gò Vấp17,2516,515,75
65Nguyễn Công Trứ21,2520,2520
66Trần Hưng Đạo20,519,7520,25
67Nguyễn Trung Trực18,2517,2517,25
Quận Phú Nhuận
68Phú Nhuận23,522,522,5
69Hàn Thuyên15,2515,2513,5
Quận Tân Bình
70Tân Bình20,2519,519,75
71Nguyễn Chí Thanh20,2518,2518
72Nguyễn Thượng Hiền25,524,2523,5
73Nguyễn Thái Bình17,251716,25
Quận Tân Phú
74Trần Phú23,523,2522,75
75Tây Thạnh21,752121,75
76Lê Trọng Tấn20,2519,518,5
Quận Bình Tân
77Vĩnh Lộc1716,516,75
78Nguyễn Hữu Cảnh191818,25
79Bình Hưng Hòa18,2518,517,75
80Bình Tân15,251514,25
81An Lạc15,7515,2515,25
Huyện Bình Chánh
82Bình Chánh1213,510,75
83Tân Túc12,751410,5
84Vĩnh Lộc B14,2515,7513,75
85Năng khiếu TDTT Bình Chánh11,51412
86Phong Phú1112,510,5
87Lê Minh Xuân13,251512,75
88Đa Phước10,511,510,5
Huyện Cần Giờ
89THCS-THPT Thạnh An10,5--
90Bình Khánh10,510,510,5
91Cần Thạnh10,510,510,5
92An Nghĩa10,510,510,5
Huyện Củ Chi
93Củ Chi14,7516,2512,25
94Quang Trung11,251311,5
95An Nhơn Tây10,511,510,5
96Trung Phú14,7515,514,25
97Trung Lập10,511,7510,5
98Phú Hòa1213,511,75
99Tân Thông Hội1414,7514
Huyện Hóc Môn
100Nguyễn Hữu Cầu2322,523
101Lý Thường Kiệt19,7519,7520,25
102Bà Điểm18,7518,519
103Nguyễn Văn Cừ1516,514,75
104Nguyễn Hữu Tiến181817,5
105Phạm Văn Sáng16,2516,7516,25
106Hồ Thị Bi16,517,517
Huyện Nhà Bè
107Long Thới12,7512,2512
108Phước Kiển11,2512,7510,75
109Dương Văn Dương131310,5
110THPT Bình Trị Đông B (THPT Hoàng Thế Thiện)--13

Năm nay, TP HCM sau sáp nhập có hơn 169.000 học sinh tốt nghiệp THCS, tăng gần 43.000 so với năm ngoái. Sở đặt mục tiêu gần 118.400 em vào lớp 10 công lập, tỷ lệ đỗ là 70%.

Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 diễn ra ngày 1-2/6. Học sinh thi ba môn Toán, Văn, Ngoại ngữ (chủ yếu Tiếng Anh) để lấy điểm xét tuyển. Nhóm có nguyện vọng vào trường chuyên sẽ làm bài môn chuyên tương ứng. Riêng ở xã đảo Thạnh An, đặc khu Côn Đảo, các trường xét tuyển vào lớp 10 bằng học bạ.

Thí sinh thi lớp 10 công lập TP HCM, tại THCS Hoa Lư, tháng 6/2025. Ảnh: Quỳnh Trần
Theo VnExpress
https://vnexpress.net/diem-chuan-lop-10-cua-166-truong-o-tp-hcm-ba-nam-qua-gom-ca-ba-ria-vung-tau-va-binh-duong-cu-5059584.html
Copy Link
https://vnexpress.net/diem-chuan-lop-10-cua-166-truong-o-tp-hcm-ba-nam-qua-gom-ca-ba-ria-vung-tau-va-binh-duong-cu-5059584.html
Bài liên quan
Hà Tĩnh tăng gần 2.900 chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 năm học 2026–2027
Sở GD&ĐT Hà Tĩnh vừa ban hành quyết định giao chỉ tiêu tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2026–2027 các trường công lập trên địa bàn.

(0) Bình luận
Nổi bật Giáo dục thủ đô
Đừng bỏ lỡ
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Điểm chuẩn lớp 10 ở TP HCM ba năm qua