Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TPHCM công bố điểm chuẩn năm 2026 theo phương thức xét tuyển tổng hợp, thang điểm 100.

Chiều 10/8, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia TPHCM) công bố điểm chuẩn xét tuyển đại học chính quy năm 2026 theo phương thức xét tuyển tổng hợp (mã phương thức 500). Điểm chuẩn được xác định theo 3 đối tượng xét tuyển.
Theo đó, Truyền thông đa phương tiện có điểm chuẩn cao nhất với 88,8 điểm, áp dụng đồng đều cho cả 3 đối tượng xét tuyển.
Xếp sau là Tâm lý học, với mức điểm từ 86,3-87 điểm; Quan hệ công chúng 85,5 điểm; Báo chí 84,9 điểm; Nghệ thuật học 83,5 điểm và Ngôn ngữ Anh 83,1 điểm.
Một số ngành có điểm chuẩn từ 80 điểm trở lên gồm Quan hệ quốc tế 82,6 điểm; Ngôn ngữ Trung Quốc 81,5 điểm; Văn học 81 điểm; Lịch sử từ 80-80,3 điểm; Quản trị nhân lực từ 80-80,35 điểm và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 82 điểm.
Ở nhóm có điểm chuẩn thấp hơn, Tôn giáo học và Quản lý phát triển đô thị và bất động sản cùng ở mức 70 điểm. Các chương trình liên kết 2+2 gồm Quan hệ quốc tế và Truyền thông chuyên ngành báo chí cũng có điểm chuẩn 70 điểm.

Đối với chương trình liên kết 2+2, điểm chuẩn dao động từ 70-75,5 điểm. Trong đó, Ngôn ngữ Trung Quốc có mức điểm cao nhất 75,5 điểm; Ngôn ngữ Anh 71,4 điểm; Quan hệ quốc tế và Truyền thông chuyên ngành báo chí cùng 70 điểm.
Với chương trình chuẩn quốc tế, Tâm lý học có điểm chuẩn cao nhất, từ 84,5-84,6 điểm. Quan hệ quốc tế đạt 80,8 điểm, Báo chí 80,7 điểm, Ngôn ngữ Anh 80,1 điểm và Ngôn ngữ Trung Quốc 78,1 điểm.
| Mã xét tuyển | Tên ngành/chương trình | Đối tượng xét tuyển | ||
| Đối tượng 1 | Đối tượng 2 | Đối tượng 3 | ||
| 7140101 | Giáo dục học | 75.50 | 76.20 | 75.50 |
| 7140107 | Quản trị chất lượng giáo dục | 78.50 | 78.50 | 78.50 |
| 7140114 | Quản lý giáo dục | 79.00 | 79.00 | 79.00 |
| 7210213 | Nghệ thuật học | 83.50 | 83.50 | 83.50 |
| 7220104 | Hán Nôm | 73.00 | 73.50 | 73.00 |
| 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 83.10 | 83.10 | 83.10 |
| 7220201LK | Ngôn ngữ Anh_Liên kết 2+2 | 71.40 | 71.40 | 71.40 |
| 7220201QT | Ngôn ngữ Anh_Chuẩn quốc tế | 80.10 | 80.10 | 80.10 |
| 7220202 | Ngôn ngữ Nga | 76.00 | 77.00 | 76.00 |
| 7220203 | Ngôn ngữ Pháp | 73.50 | 73.70 | 73.50 |
| 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 81.50 | 81.50 | 81.50 |
| 7220204LK | Ngôn ngữ Trung Quốc_Liên kết 2+2 | 75.50 | 75.50 | 75.50 |
| 7220204QT | Ngôn ngữ Trung Quốc_Chuẩn quốc tế | 78.10 | 78.10 | 78.10 |
| 7220205 | Ngôn ngữ Đức | 78.70 | 78.70 | 78.70 |
| 7220205QT | Ngôn ngữ Đức_Chuẩn quốc tế | 72.00 | 72.00 | 72.00 |
| 7220206 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 75.10 | 75.10 | 75.10 |
| 7220208 | Ngôn ngữ Italia | 71.00 | 71.60 | 71.00 |
| 7229001 | Triết học | 76.00 | 76.50 | 76.00 |
| 7229009 | Tôn giáo học | 70.00 | 70.00 | 70.00 |
| 7229010 | Lịch sử | 80.00 | 80.30 | 80.00 |
| 7229020 | Ngôn ngữ học | 74.00 | 74.00 | 74.00 |
| 7229030 | Văn học | 81.00 | 81.00 | 81.00 |
| 7229040 | Văn hoá học | 79.50 | 80.90 | 79.50 |
| 7310206 | Quan hệ quốc tế | 82.60 | 82.60 | 82.60 |
| 7310206LK | Quan hệ quốc tế_Liên kết 2+2 | 70.00 | 70.00 | 70.00 |
| 7310206QT | Quan hệ quốc tế_Chuẩn quốc tế | 80.80 | 80.80 | 80.80 |
| 7310301 | Xã hội học | 76.50 | 77.90 | 76.50 |
| 7310302 | Nhân học | 75.00 | 75.30 | 75.00 |
| 7310401 | Tâm lý học | 86.30 | 87.00 | 86.30 |
| 7310401QT | Tâm lý học_Chuẩn quốc tế | 84.50 | 84.60 | 84.50 |
| 7310403 | Tâm lý học giáo dục | 79.50 | 79.50 | 79.50 |
| 7310501 | Địa lý học | 78.30 | 78.50 | 78.30 |
| 7310601 | Quốc tế học | 79.50 | 79.50 | 79.50 |
| 7310608 | Đông phương học | 74.60 | 74.70 | 74.60 |
| 7310613 | Nhật Bản học | 76.10 | 76.30 | 76.10 |
| 7310613QT | Nhật Bản học_Chuẩn quốc tế | 72.00 | 73.00 | 72.00 |
| 7310614 | Hàn Quốc học | 76.50 | 77.00 | 76.50 |
| 7310630 | Việt Nam học | 76.00 | 76.60 | 76.00 |
| 73106A1 | Kinh doanh thương mại Hàn Quốc | 76.90 | 76.90 | 76.90 |
| 7320101 | Báo chí | 84.90 | 84.90 | 84.90 |
| 7320101LK | Truyền thông chuyên ngành báo chí_Liên kết 2+2 | 70.00 | 70.00 | 70.00 |
| 7320101QT | Báo chí_Chuẩn quốc tế | 80.70 | 80.70 | 80.70 |
| 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 88.80 | 88.80 | 88.80 |
| 7320108 | Quan hệ công chúng | 85.50 | 85.50 | 85.50 |
| 7320201 | Thông tin thư viện | 74.50 | 74.50 | 74.50 |
| 7320205 | Quản lý thông tin | 79.00 | 79.50 | 79.00 |
| 7320303 | Lưu trữ học | 74.00 | 75.20 | 74.00 |
| 7340404 | Quản trị nhân lực | 80.00 | 80.35 | 80.00 |
| 7340406 | Quản trị văn phòng | 78.00 | 78.80 | 78.00 |
| 7580109 | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 70.00 | 70.00 | 70.00 |
| 7580112 | Đô thị học | 73.30 | 74.10 | 73.30 |
| 7760101 | Công tác xã hội | 77.25 | 77.65 | 77.25 |
| 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 82.00 | 82.00 | 82.00 |
| 7810103QT | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành_Chuẩn quốc tế | 76.90 | 76.90 | 76.90 |
Theo nhà trường, điểm xét tuyển Đối tượng 1 gồm 45% điểm thi tốt nghiệp THPT, 45% điểm Đánh giá năng lực, 10% học bạ cùng điểm cộng và điểm ưu tiên.
Đối tượng 2 gồm 90% điểm thi tốt nghiệp THPT và 10% học bạ cùng điểm cộng và điểm ưu tiên; Đối tượng 3 gồm 90% điểm Đánh giá năng lực và 10% học bạ cùng điểm cộng và điểm ưu tiên. Các thành phần điểm được quy đổi về thang điểm 100.

Thí sinh tra cứu kết quả trúng tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của trường. Thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trực tuyến trước 17h ngày 21/8. Thời gian, địa điểm và thủ tục nhập học được nhà trường hướng dẫn khi thí sinh tra cứu kết quả.