(GDTĐ) - Ngày 5/3, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội công bố danh sách các cơ sở đào tạo đại học sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực SPT để xét tuyển đầu vào năm 2026. Theo đó, có 38 trường đại học tham gia sử dụng kết quả kỳ thi này, tăng 13 trường so với năm 2025.
Đáng chú ý, bên cạnh các trường đào tạo giáo viên như trước đây, năm nay nhiều cơ sở đào tạo thuộc khối kỹ thuật – công nghệ và y dược cũng bắt đầu sử dụng kết quả kỳ thi SPT để tuyển sinh.
Ở khối ngành y dược, có ba trường áp dụng kết quả kỳ thi gồm Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, Đại học Y khoa Tokyo và Đại học Y Dược Thái Bình. Trong đó, Đại học Y Dược Thái Bình đã sử dụng phương thức này từ những năm trước, còn hai trường còn lại lần đầu tham gia.
Đối với khối kỹ thuật – công nghệ, một số đơn vị mới sử dụng điểm thi SPT trong năm nay có thể kể đến Học viện Kỹ thuật mật mã, Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải và Đại học Công nghệ Đông Á.
Ở chiều ngược lại, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 không tiếp tục sử dụng kết quả kỳ thi này do nhà trường đã tổ chức kỳ thi đánh giá năng lực riêng để phục vụ tuyển sinh.
Kỳ thi đánh giá năng lực SPT do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức lần đầu vào năm 2022 với quy mô khoảng 2.400 thí sinh. Những năm gần đây, quy mô kỳ thi tăng nhanh; năm 2025 ghi nhận gần 17.500 thí sinh tham dự.
Năm 2026, kỳ thi được tổ chức hai đợt vào các ngày 23–24/5 và 30–31/5. Các địa điểm dự kiến gồm Hà Nội, Sơn La, Cao Bằng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Đà Nẵng và Gia Lai.
Thí sinh có thể đăng ký thi từ 3 đến 7 môn trong các môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lý, Tin học, Công nghệ, Giáo dục kinh tế và pháp luật. Lệ phí dự thi là 250.000 đồng mỗi môn.
Theo kế hoạch, kết quả kỳ thi sẽ được công bố trước ngày 15/6, phục vụ các trường đại học trong quá trình xét tuyển năm 2026.
Danh sách 38 đại học sử dụng điểm kỳ thi đánh giá năng lực SPT của Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026:
| TT | Trường |
| Miền Bắc | |
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên |
| 3 | Học viện Quản lý giáo dục |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định |
| 5 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội |
| 6 | Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông |
| 7 | Học viện Kỹ thuật mật mã |
| 8 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải |
| 9 | Truờng Đại học Công nghệ Đông Á |
| 10 | Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang |
| 11 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình |
| 12 | Trường Đại học Y khoa Tokyo |
| 13 | Học viện Chính sách và Phát triển |
| 14 | Học viện Phụ nữ Việt Nam |
| 15 | Trường Đại học Công đoàn |
| 16 | Học viện Dân tộc |
| 17 | Trường Đại học Phenikaa |
| 18 | Trường Đại học Thủ đô Hà Nội |
| 19 | Trường Đại học Thăng Long |
| 20 | Trường Đại học Hải Phòng |
| 21 | Trường Đại học Hoa Lư |
| 22 | Trường Đại học Tây Bắc |
| 23 | Trường Đại học Thái Bình |
| 24 | Đại học Hạ Long |
| Miền Trung | |
| 25 | Truoừng Đại học Sư phạm, Đại học Huế |
| 26 | Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng |
| 27 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh |
| 28 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột |
| 29 | Trường Đại học Vinh |
| 30 | Trường Đại học Quy Nhơn |
| 31 | Trường Đại học Hồng Đức |
| 32 | Trường Đại học Khánh Hòa |
| 33 | Trường Đại học Quang Trung |
| 34 | Trường Đại học Tây Nguyên |
| Miền Nam | |
| 35 | Trường Đại học Sư phạm TP HCM |
| 36 | Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Bình Dương |
| 37 | Trường Đại học Thủ Dầu Một |
| 38 | Trường Đại học Tiền Giang |