Thí sinh từ 149 trường THPT thuộc danh sách ưu tiên xét tuyển sẽ được xem xét cộng điểm khi đăng ký xét tuyển trong năm 2026.

Tại Ngày hội tư vấn tuyển sinh - hướng nghiệp 2026 diễn ra sáng 8/3 tại TPHCM, thông tin tuyển sinh của Đại học Quốc gia TPHCM thu hút sự quan tâm đặc biệt của đông đảo học sinh THPT.
Trong đó, chính sách ưu tiên xét tuyển dành cho 149 trường THPT tiếp tục là nội dung được nhiều thí sinh tìm hiểu.
Theo quy định tuyển sinh năm 2026, thí sinh từ 149 trường THPT nằm trong danh sách ưu tiên xét tuyển của Đại học Quốc gia TPHCM sẽ được xem xét cộng điểm khi đăng ký vào các trường đại học thành viên.
Danh sách các trường như sau ( Tên tỉnh/thành phố, mã tỉnh/ thành phố, tên trường/ mã trường THPT trước khi các tỉnh /thành phố sáp nhập).
1. Danh sách 79 trường trung học phổ thông (THPT) chuyên, THPT năng khiếu
| STT | Mã tỉnh/ thành phố (TP) | Tên tỉnh/TP | Mã trường | Tên trường |
| 1.1. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc đại học, gồm 08 trường: | ||||
| 1 | 01 | Hà Nội | 009 | THPT chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội |
| 2 | 01 | Hà Nội | 011 | THPT chuyên Khoa học tự nhiên, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội) |
| 3 | 01 | Hà Nội | 013 | THPT chuyên Ngoại ngữ, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 4 | 02 | Thành phố Hồ Chí Minh (TP. HCM) | 019 | Phổ thông Năng khiếu, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHQG-HCM) |
| 5 | 02 | TP. HCM | 020 | Trung học Thực hành, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) |
| 6 | 29 | Nghệ An | 007 | THPT chuyên Đại học Vinh, Trường Đại học Vinh |
| 7 | 33 | Thừa Thiên - Huế | 090 | THPT chuyên Khoa học Huế, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế |
| 8 | 49 | Long An | 072 | THPT Năng khiếu, Trường Đại học Tân Tạo |
| 1.2. Trường THPT chuyên và THPT năng khiếu trực thuộc tỉnh/TP, gồm 71 trường: | ||||
| 9 | 01 | Hà Nội | 010 | THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam |
| 10 | 01 | Hà Nội | 012 | THPT chuyên Nguyễn Huệ |
| 11 | 02 | TP. HCM | 004 | THPT chuyên Trần Đại Nghĩa |
| 12 | 02 | TP. HCM | 016 | THPT chuyên Lê Hồng Phong |
| 13 | 03 | Hải Phòng | 013 | THPT chuyên Trần Phú |
| 14 | 04 | Đà Nẵng | 005 | THPT chuyên Lê Quý Đôn |
| 15 | 05 | Hà Giang | 012 | THPT chuyên Hà Giang |
| 16 | 06 | Cao Bằng | 004 | THPT chuyên Cao Bằng |
| 17 | 07 | Lai Châu | 001 | THPT chuyên Lê Quý Đôn |
| 18 | 08 | Lào Cai | 092 | THPT chuyên tỉnh Lào Cai |
| 19 | 09 | Tuyên Quang | 009 | THPT chuyên tỉnh Tuyên Quang |
| 20 | 10 | Lạng Sơn | 002 | THPT chuyên Chu Văn An |
| 21 | 11 | Bắc Kạn | 019 | THPT chuyên Bắc Kạn |
| 22 | 12 | Thái Nguyên | 010 | THPT chuyên Thái Nguyên |
| 23 | 13 | Yên Bái | 057 | THPT chuyên Nguyễn Tất Thành |
| 24 | 14 | Sơn La | 004 | THPT chuyên Sơn La |
| 25 | 15 | Phú Thọ | 001 | THPT chuyên Hùng Vương |
| 26 | 16 | Vĩnh Phúc | 012 | THPT chuyên Vĩnh Phúc |
| 27 | 17 | Quảng Ninh | 001 | THPT chuyên Hạ Long |
| 28 | 18 | Bắc Giang | 012 | THPT chuyên Bắc Giang |
| 29 | 19 | Bắc Ninh | 009 | THPT chuyên Bắc Ninh |
| 30 | 21 | Hải Dương | 013 | THPT chuyên Nguyễn Trãi |
| 31 | 22 | Hưng Yên | 011 | THPT chuyên Hưng Yên |
| 32 | 23 | Hòa Bình | 012 | THPT chuyên Hoàng Văn Thụ |
| 33 | 24 | Hà Nam | 011 | THPT chuyên Biên Hòa |
| 34 | 25 | Nam Định | 002 | THPT chuyên Lê Hồng Phong |
| 35 | 26 | Thái Bình | 002 | THPT chuyên Thái Bình |
| 36 | 27 | Ninh Bình | 111 | THPT chuyên Lương Văn Tụy |
| 37 | 28 | Thanh Hóa | 010 | THPT chuyên Lam Sơn |
| 38 | 29 | Nghệ An | 006 | THPT chuyên Phan Bội Châu |
| 39 | 30 | Hà Tĩnh | 040 | THPT chuyên Hà Tĩnh |
| 40 | 31 | Quảng Bình | 004 | THPT chuyên Võ Nguyên Giáp |
| 41 | 32 | Quảng Trị | 024 | THPT chuyên Lê Quý Đôn |
| 42 | 33 | Thừa Thiên - Huế | 001 | THPT chuyên Quốc Học |
| 43 | 34 | Quảng Nam | 007 | THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
| 44 | 34 | Quảng Nam | 010 | THPT chuyên Lê Thánh Tông |
| 45 | 35 | Quảng Ngãi | 013 | THPT chuyên Lê Khiết |
| 46 | 36 | Kon Tum | 003 | THPT chuyên Nguyễn Tất Thành |
| 47 | 37 | Bình Định | 003 | THPT chuyên Lê Quý Đôn |
| 48 | 37 | Bình Định | 091 | THPT chuyên Chu Văn An |
| 49 | 38 | Gia Lai | 105 | THPT chuyên Hùng Vương |
| 50 | 39 | Phú Yên | 070 | THPT chuyên Lương Văn Chánh |
| 51 | 40 | Đắk Lắk | 024 | THPT chuyên Nguyễn Du |
| 52 | 41 | Khánh Hòa | 017 | THPT chuyên Lê Quý Đôn |
| 53 | 42 | Lâm Đồng | 172 | THPT chuyên Thăng Long - Đà Lạt |
| 54 | 42 | Lâm Đồng | 184 | THPT chuyên Bảo Lộc |
| 55 | 43 | Bình Phước | 042 | THPT chuyên Bình Long |
| 56 | 43 | Bình Phước | 048 | THPT chuyên Quang Trung |
| 57 | 44 | Bình Dương | 002 | THPT chuyên Hùng Vương |
| 58 | 45 | Ninh Thuận | 017 | THPT chuyên Lê Quý Đôn |
| 59 | 46 | Tây Ninh | 003 | THPT chuyên Hoàng Lê Kha |
| 60 | 47 | Bình Thuận | 013 | THPT chuyên Trần Hưng Đạo |
| 61 | 48 | Đồng Nai | 001 | THPT chuyên Lương Thế Vinh |
| 62 | 49 | Long An | 060 | THPT chuyên Long An |
| 63 | 50 | Đồng Tháp | 016 | THPT chuyên Nguyễn Đình Chiểu |
| 64 | 50 | Đồng Tháp | 023 | THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu |
| 65 | 51 | An Giang | 002 | THPT chuyên Thoại Ngọc Hầu |
| 66 | 51 | An Giang | 008 | THPT chuyên Thủ Khoa Nghĩa |
| 67 | 52 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 004 | THPT chuyên Lê Quý Đôn |
| 68 | 53 | Tiền Giang | 016 | THPT chuyên Tiền Giang |
| 69 | 54 | Kiên Giang | 002 | THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt |
| 70 | 55 | Cần Thơ | 013 | THPT chuyên Lý Tự Trọng |
| 71 | 56 | Bến Tre | 030 | THPT chuyên Bến Tre |
| 72 | 57 | Vĩnh Long | 015 | THPT chuyên Nguyễn Bỉnh Khiêm |
| 73 | 58 | Trà Vinh | 012 | THPT chuyên Nguyễn Thiện Thành |
| 74 | 59 | Sóc Trăng | 003 | THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai |
| 75 | 60 | Bạc Liêu | 009 | THPT chuyên Bạc Liêu |
| 76 | 61 | Cà Mau | 016 | THPT chuyên Phan Ngọc Hiển |
| 77 | 62 | Điện Biên | 065 | THPT chuyên Lê Quý Đôn |
| 78 | 63 | Đắk Nông | 104 | THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh |
| 79 | 64 | Hậu Giang | 539 | THPT chuyên Vị Thanh |
2. Danh sách 70 trường THPTtheo tiêu chí của Đại học Quốc gia TPHCM:
| STT | Mã tỉnh/ TP | Tên tỉnh/ TP | Mã trường | Tên trường |
| 1 | 01 | Hà Nội | 008 | THPT Chu Văn An |
| 2 | 01 | Hà Nội | 079 | THPT Sơn Tây |
| 3 | 02 | TP. HCM | 001 | THPT Trưng Vương |
| 4 | 02 | TP. HCM | 002 | THPT Bùi Thị Xuân |
| 5 | 02 | TP. HCM | 009 | THPT Lê Quý Đôn |
| 6 | 02 | TP. HCM | 010 | THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
| 7 | 02 | TP. HCM | 011 | THPT Marie Curie |
| 8 | 02 | TP. HCM | 018 | THPT Trần Khai Nguyên |
| 9 | 02 | TP. HCM | 023 | THPT Mạc Đĩnh Chi |
| 10 | 02 | TP. HCM | 040 | THPT Nguyễn Khuyến |
| 11 | 02 | TP. HCM | 048 | THPT Võ Trường Toản |
| 12 | 02 | TP. HCM | 053 | THPT Nguyễn Công Trứ |
| 13 | 02 | TP. HCM | 054 | THPT Trần Hưng Đạo |
| 14 | 02 | TP. HCM | 055 | THPT Nguyễn Thượng Hiền |
| 15 | 02 | TP. HCM | 060 | THPT Trần Phú |
| 16 | 02 | TP. HCM | 061 | THPT Tây Thạnh |
| 17 | 02 | TP. HCM | 063 | THPT Võ Thị Sáu |
| 18 | 02 | TP. HCM | 065 | THPT Hoàng Hoa Thám |
| 19 | 02 | TP. HCM | 066 | THPT Gia Định |
| 20 | 02 | TP. HCM | 068 | THPT Phú Nhuận |
| 21 | 02 | TP. HCM | 070 | THPT Nguyễn Hữu Huân |
| 22 | 02 | TP. HCM | 072 | THPT Thủ Đức |
| 23 | 02 | TP. HCM | 094 | THPT Nguyễn Hữu Cầu |
| 24 | 02 | TP. HCM | 245 | Trung học cơ sở - THPT Nguyễn Khuyến |
| 25 | 04 | Đà Nẵng | 002 | THPT Phan Châu Trinh |
| 26 | 35 | Quảng Ngãi | 003 | THPT Bình Sơn |
| 27 | 35 | Quảng Ngãi | 008 | THPT Võ Nguyên Giáp |
| 28 | 35 | Quảng Ngãi | 011 | THPT Trần Quốc Tuấn |
| 29 | 36 | Kon Tum | 001 | THPT Kon Tum |
| 30 | 37 | Bình Định | 001 | Quốc Học Quy Nhơn |
| 31 | 39 | Phú Yên | 008 | THPT Lê Hồng Phong |
| 32 | 39 | Phú Yên | 067 | THPT Nguyễn Huệ |
| 33 | 40 | Đắk Lắk | 059 | THPT Thực hành Cao Nguyên |
| 34 | 41 | Khánh Hoà | 012 | THPT Nguyễn Trãi |
| 35 | 41 | Khánh Hoà | 015 | THPT Lý Tự Trọng |
| 36 | 42 | Lâm Đồng | 018 | THPT Đức Trọng |
| 37 | 42 | Lâm Đồng | 026 | THPT Bảo Lộc |
| 38 | 42 | Lâm Đồng | 167 | THPT Trần Phú |
| 39 | 42 | Lâm Đồng | 168 | THPT Bùi Thị Xuân |
| 40 | 43 | Bình Phước | 005 | THPT Hùng Vương |
| 41 | 44 | Bình Dương | 045 | Trung học cơ sở và THPT Nguyễn Khuyến |
| 42 | 44 | Bình Dương | 079 | THPT Dĩ An |
| 43 | 46 | Tây Ninh | 005 | THPT Tây Ninh |
| 44 | 47 | Bình Thuận | 001 | THPT Phan Bội Châu |
| 45 | 48 | Đồng Nai | 003 | THPT Ngô Quyền |
| 46 | 48 | Đồng Nai | 006 | THPT Nguyễn Trãi |
| 47 | 48 | Đồng Nai | 007 | THPT Lê Hồng Phong |
| 48 | 48 | Đồng Nai | 011 | THPT Thống Nhất A |
| 49 | 48 | Đồng Nai | 021 | THPT Xuân Lộc |
| 50 | 48 | Đồng Nai | 023 | THPT Long Thành |
| 51 | 48 | Đồng Nai | 053 | THPT Trấn Biên |
| 52 | 48 | Đồng Nai | 405 | THPT Long Khánh |
| 53 | 49 | Long An | 002 | THPT Tân An |
| 54 | 49 | Long An | 006 | THPT Nguyễn Hữu Thọ |
| 55 | 50 | Đồng Tháp | 009 | THPT Lấp Vò 1 |
| 56 | 51 | An Giang | 001 | THPT Long Xuyên |
| 57 | 51 | An Giang | 016 | THPT Chu Văn An |
| 58 | 51 | An Giang | 030 | THPT Nguyễn Hữu Cảnh |
| 59 | 51 | An Giang | 031 | THPT Châu Văn Liêm |
| 60 | 51 | An Giang | 037 | THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm |
| 61 | 52 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 001 | THPT Vũng Tàu |
| 62 | 53 | Tiền Giang | 001 | THPT Cái Bè |
| 63 | 53 | Tiền Giang | 006 | THPT Đốc Binh Kiều |
| 64 | 53 | Tiền Giang | 015 | THPT Nguyễn Đình Chiểu |
| 65 | 53 | Tiền Giang | 019 | THPT Chợ Gạo |
| 66 | 53 | Tiền Giang | 022 | THPT Vĩnh Bình |
| 67 | 53 | Tiền Giang | 025 | THPT Trương Định |
| 68 | 56 | Bến Tre | 002 | THPT Nguyễn Đình Chiểu |
| 69 | 56 | Bến Tre | 020 | THPT Phan Thanh Giản |
| 70 | 57 | Vĩnh Long | 001 | THPT Lưu Văn Liệt |
Mức điểm cộng hoặc điểm thưởng tối đa là 5 điểm trên thang điểm 100. Cụ thể, mức điểm cộng sẽ do từng trường đại học thành viên quy định, trên cơ sở bảo đảm quyền lợi cho thí sinh và tuân thủ các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT cũng như của Đại học Quốc gia TPHCM.

Học sinh tham dự Ngày hội tư vấn tuyển sinh - hướng nghiệp 2026.
Đại học Quốc gia TPHCM cho biết trong giai đoạn 2026-2028, chính sách điểm cộng này áp dụng đối với thí sinh thuộc 149 trường THPT nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện: học ít nhất 2 năm tại trường trong danh sách ưu tiên và có học lực trung bình cả 3 năm THPT đạt từ loại Tốt trở lên.
Tuy nhiên, từ năm 2029, chính sách ưu tiên này sẽ được điều chỉnh, chỉ còn áp dụng đối với thí sinh theo học tại các trường THPT chuyên.
Năm 2026, phương thức xét tuyển tổng hợp trong được xác định là định hướng chung của Đại học Quốc gia TPHCM nhằm bảo đảm sự thống nhất trong toàn hệ thống.
Trên cơ sở khung định hướng này, các trường đại học thành viên được trao quyền chủ động trong việc triển khai, điều chỉnh và áp dụng phương thức xét tuyển sao cho phù hợp với đặc thù đào tạo của từng đơn vị.

Ngoài các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia TPHCM, một số trường đại học khác cũng áp dụng chính sách ưu tiên cho nhóm thí sinh này.
Trong đó, Trường Đại học Luật TPHCM dành một phương thức xét tuyển dựa vào kết quả học tập cấp THPT với thí sinh học trong "Danh sách các trường THPT thuộc diện ưu tiên xét tuyển năm 2026 của Đại học Quốc gia TPHCM".
Điều kiện xét tuyển là thí sinh phải học đủ 3 năm tại một trong các trường trên; có kết quả học tập của từng năm lớp 10, 11 và 12 đạt mức Tốt ; tổng điểm trung bình cộng của 6 học kỳ THPT của 3 môn thuộc tổ hợp của ngành xét tuyển đạt từ 24,5 trở lên