Các ngành, chương trình đào tạo Trường Đại học Mở TPHCM có điểm sàn 15-17, riêng ngành Luật và Luật Kinh tế lấy mức 20.

Trường Đại học Mở TPHCM vừa công bố ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào năm 2026 với tất cả các phương thức tuyển sinh.
Theo đó, đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của từng mã xét tuyển được xác định như sau:
| TT | Mã xét tuyển | Tên mã xét tuyển | Điểm sàn |
| 01 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | 16,00 |
| 02 | 7340101C | Quản trị kinh doanh Chương trình tiên tiến | 16,00 |
| 03 | 7340101D | Quản trị kinh doanh – Phân hiệu Đồng Nai | 15,00 |
| 04 | 7340115 | Marketing | 17,00 |
| 05 | 7340115C | Marketing Chương trình tiên tiến | 17,00 |
| 06 | 7340120 | Kinh doanh quốc tế | 17,00 |
| 07 | 7340120C | Kinh doanh quốc tế Chương trình tiên tiến | 17,00 |
| 08 | 7810101 | Du lịch | 17,00 |
| 09 | 7340404C | Quản trị nhân lực Chương trình tiên tiến | 17,00 |
| 10 | 7340404 | Quản trị nhân lực | 17,00 |
| 11 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 17,00 |
| 12 | 7320104 | Truyền thông đa phương tiện | 16,00 |
| 13 | 7340201 | Tài chính - Ngân hàng | 16,00 |
| 14 | 7340201C | Tài chính - Ngân hàng Chương trình tiên tiến | 16,00 |
| 15 | 7340201D | Tài chính - Ngân hàng - Phân hiệu Đồng Nai | 15,00 |
| 16 | 7340204 | Bảo hiểm | 15,00 |
| 17 | 7340205 | Công nghệ tài chính | 16,00 |
| 18 | 7340301 | Kế toán | 16,00 |
| 19 | 7340301C | Kế toán Chương trình tiên tiến | 16,00 |
| 20 | 7340301D | Kế toán - Phân hiệu Đồng Nai | 15,00 |
| 21 | 7340302C | Kiểm toán Chương trình tiên tiến | 16,00 |
| 22 | 7340302 | Kiểm toán | 16,00 |
| 23 | 7380101 | Luật | 20,00 |
| 24 | 7380107 | Luật kinh tế | 20,00 |
| 25 | 7380107C | Luật kinh tế Chương trình tiên tiến | 20,00 |
| 26 | 7420201 | Công nghệ sinh học | 15,00 |
| 27 | 7420201C | Công nghệ sinh học Chương trình tiên tiến | 15,00 |
| 28 | 7420203 | Sinh học ứng dụng | 15,00 |
| 29 | 7540101 | Công nghệ thực phẩm | 16,00 |
| 30 | 7460108 | Khoa học dữ liệu | 16,00 |
| 31 | 7460112 | Toán Ứng dụng | 15,00 |
| 32 | 7480101 | Khoa học máy tính | 17,00 |
| 33 | 7480101C | Khoa học máy tính Chương trình tiên tiến | 17,00 |
| 34 | 7480107 | Trí tuệ nhân tạo | 17,00 |
| 35 | 7480103 | Kỹ thuật phần mềm | 17,00 |
| 36 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 17,00 |
| 37 | 7480201C | Công nghệ thông tin Chương trình tiên tiến | 17,00 |
| 38 | 7480202 | An toàn thông tin | 16,00 |
| 39 | 7340405 | Hệ thống thông tin quản lý | 16,00 |
| 40 | 7340405C | Hệ thống thông tin quản lý Chương trình tiên tiến | 16,00 |
| 41 | 7510102 | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng | 15,00 |
| 42 | 7510102C | Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng Chương trình tiên tiến | 15,00 |
| 43 | 7580302 | Quản lý xây dựng | 15,00 |
| 44 | 7580201 | Kỹ thuật xây dựng | 15,00 |
| 45 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 17,00 |
| 46 | 7220201C | Ngôn ngữ Anh Chương trình tiên tiến | 17,00 |
| 47 | 7220201D | Ngôn ngữ Anh - Phân hiệu Đồng Nai | 15,00 |
| 48 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 17,00 |
| 49 | 7220204C | Ngôn ngữ Trung Quốc Chương trình tiên tiến | 17,00 |
| 50 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | 16,00 |
| 51 | 7220209C | Ngôn ngữ Nhật Chương trình tiên tiến | 16,00 |
| 52 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 17,00 |
| 53 | 7140103 | Công nghệ giáo dục | 15,00 |
| 54 | 7310101 | Kinh tế | 16,00 |
| 55 | 7310101C | Kinh tế Chương trình tiên tiến | 16,00 |
| 56 | 7310104 | Kinh tế đầu tư | 15,00 |
| 57 | 7340403 | Quản lý công | 15,00 |
| 58 | 7310301 | Xã hội học | 16,00 |
| 59 | 7310401 | Tâm lý học | 17,00 |
| 60 | 7310620 | Đông Nam Á học | 16,00 |
| 61 | 7760101 | Công tác xã hội | 16,00 |
| 62 | 7340101FL | Quản trị kinh doanh - CTLK với ĐH Flinders | 15,00 |
| 63 | 7340101SQ | Quản trị kinh doanh -CTLK ĐH Southern Queensland | 15,00 |
| 64 | 7340101SW | Quản trị kinh doanh - CTLK ĐH South Wales | 15,00 |
| 65 | 7340201FL | Tài chính ngân hàng - CTLK ĐH Flinders | 15,00 |
| 66 | 7220201FL | Ngôn ngữ Anh - CTLK ĐH Flinders | 15,00 |
| 67 | 7340120RO | Kinh doanh quốc tế - CTLK ĐH Rouen | 15,00 |
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được xác định là tổng điểm 3 bài thi/môn thi theo thang điểm 30, không nhân hệ số, không tính cộng điểm cộng, điểm ưu tiên.
Riêng đối với lĩnh vực Pháp luật (gồm các ngành Luật, Luật kinh tế và Luật kinh tế chương trình tiên tiến), ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được xác định đối với thí sinh thuộc khu vực 3 là: Tổng điểm 3 bài thi/môn thi theo thang điểm 30, không nhân hệ số không tính cộng điểm cộng (thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực và đối tượng theo quy định).
Đối với các phương thức xét tuyển sử dụng chứng chỉ Tú tài quốc tế (IB), chứng chỉ A-Level, chứng chỉ SAT, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TPHCM, kết quả kỳ thi đánh giá năng lực đầu vào đại học trên máy tính (V-SAT) và kết quả học tập 3 năm THPT (học bạ), ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào được quy đổi tương đương với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo quy định của nhà trường. Mức ngưỡng này được áp dụng thống nhất giữa các tổ hợp xét tuyển.
Nhà trường cho biết, để đủ điều kiện đăng ký xét tuyển, thí sinh phải đồng thời đáp ứng các yêu cầu về nguồn xét tuyển, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và các điều kiện riêng đối với một số chương trình đào tạo.
Đối với ngành Ngôn ngữ Anh (chương trình chuẩn và chương trình Tiên tiến), thí sinh phải có điểm môn Tiếng Anh theo phương thức xét tuyển tương ứng đạt tối thiểu 60% điểm tối đa của thang điểm đánh giá.
Đối với các ngành thuộc chương trình tiên tiến, thí sinh xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT nhưng không có điểm thi môn Tiếng Anh hoặc xét tuyển bằng học bạ nhưng không có kết quả học tập môn Tiếng Anh phải có chứng chỉ IELTS từ 4.5 trở lên hoặc chứng chỉ tương đương.
Đối với ngành Luật (chương trình chuẩn) và Luật kinh tế (chương trình chuẩn, chương trình tiên tiến), ngoài việc đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào, thí sinh phải có điểm môn Toán và Ngữ văn hoặc môn Toán, hoặc môn Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 60% điểm tối đa của thang điểm đánh giá.
Riêng đối với các phương thức xét tuyển ngoài kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh phải đáp ứng điều kiện về điểm môn Toán và Ngữ văn nêu trên, đồng thời đạt một trong các yêu cầu sau: đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của nhà trường; hoặc có kết quả học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt (học lực từ giỏi trở lên) và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc theo tổ hợp gồm Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 18 điểm trở lên; hoặc có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 trở lên.