Tuyển sinh - du học

Trường Đại học Giao thông Vận tải TPHCM công bố 2 mức điểm sàn

Mạnh Tùng 11/07/2026 12:50

Theo phương thức xét tuyển kết hợp, ngành Luật của trường này lấy điểm sàn cao nhất là 800, các ngành còn lại có điểm sàn 600.

Một giờ học tại Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM. Ảnh: UTH.
Một giờ học tại Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM. Ảnh: UTH.

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) phương thức ưu tiên xét tuyển theo quy định của trường và Xét tuyển theo kết hợp năm 2026 như sau:

STTMã xét tuyểnTên mã xét tuyểnĐiểm sàn ĐKXT (UTH120)
1UTHNNA01ANgôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến600
2UTHNNA01ENgôn ngữ Anh (chuyên ngành Tiếng Anh thương mại, logistics và vận tải quốc tế) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh600
3UTHLAW01ALuật (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến800
4UTHQTD01AQuản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) – chương trình tiên tiến600
5UTHHQL01AHệ thống thông tin quản lý – chương trình tiên tiến600
6UTHHQL02AHệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến600
7UTHHQL02EHệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh600
8UTHUIT01ACông nghệ thông tin (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo) – chương trình tiên tiến600
9UTHUIT02ACông nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến600
10UTHUIT03ACông nghệ thông tin (chuyên ngành Khoa học dữ liệu và AI) – chương trình tiên tiến600
11UTHUIT04ACông nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ ô tô số) – chương trình tiên tiến600
12UTHUIT05ACông nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình tiên tiến600
13UTHUIT05ECông nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin) – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh600
14UTHMMT01AMạng máy tính và truyền thông dữ liệu (chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu; Kỹ thuật thiết kế vi mạch và AI) – chương trình tiên tiến600
15UTHKDL01AKhoa học dữ liệu (chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Block chain và AI) – chương trình tiên tiến600
16UTHCCK01ACông nghệ kỹ thuật cơ khí – chương trình tiên tiến600
17UTHCOT01ACông nghệ kỹ thuật ô tô – chương trình tiên tiến600
18UTHCDK01ACông nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến600
19UTHLOG01ALogistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến600
20UTHLOG01ELogistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình hoàn toàn bằng tiếng Anh600
21UTHKCK01AKỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí tự động) – chương trình tiên tiến600
22UTHKCK02AKỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình tiên tiến600
23UTHKCK03AKỹ thuật cơ khí (chuyên ngành kỹ thuật cơ khí hàng không) – chương trình tiên tiến600
24UTHKOT01AKỹ thuật ô tô (chuyên ngành Cơ khí ô tô; Cơ điện tử ô tô) – chương trình tiên tiến600
25UTHKTD01AKỹ thuật điện (chuyên ngành Điện công nghiệp; Hệ thống điện giao thông; Năng lượng tái tạo) – chương trình tiên tiến600
26UTHKDV01AKỹ thuật điện tử – viễn thông – chương trình tiên tiến600
27UTHKDK01AKỹ thuật điều khiển và tự động hóa – chương trình tiên tiến600
28UTHKDK02AKỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Hệ thống điều khiển thiết bị bay không người lái (UAS) – chương trình tiên tiến600
29UTHKDK03AKỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật năng lượng gió và tự động hóa) – chương trình tiên tiến600
30UTHKDK04AKỹ thuật điều khiển và tự động hóa (chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển tự động và thông tin tín hiệu đường sắt tốc độ cao) – chương trình tiên tiến600
31UTHKMT02AHướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến600
32UTHKXD01AKỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) – chương trình tiên tiến600
33UTHKXD02AKỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Thiết kế nội thất) – chương trình tiên tiến600
34UTHKXD03AKỹ thuật xây dựng (chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng dân dụng Ứng dụng công nghệ số) – chương trình tiên tiến600
35UTHKTX01AKinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế xây dựng) – chương trình tiên tiến600
36UTHKTX02AKinh tế xây dựng (chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) – chương trình tiên tiến600
37UTHKQX01AQuản lý xây dựng – chương trình tiên tiến600
38UTHKTH01AKhai thác vận tải (chuyên ngành Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến600
39UTHKTH02AKhai thác vận tải (chuyên ngành Khai thác đường sắt tốc độ cao) – chương trình tiên tiến600
40UTHKTH03AKhai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải) – chương trình tiên tiến600
41UTHKTV01AKinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến600
42UTHKTV02AKinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng không) – chương trình tiên tiến600
43UTHKHH01AKhoa học hàng hải (chuyên ngành Kỹ thuật điện, điện tử và điều khiển; Cơ điện tử) – chương trình tiên tiến600
44UTHKHH02AKhoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến600
45UTHKHH05AKhoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến600
46UTHLOG01VLogistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình tiên tiến600
47UTHUIT02VCông nghệ thông tin (chuyên ngành Smart logistics) – chương trình tiên tiến600
48UTHKMT02VHướng liên ngành: Logistics và Môi trường (chuyên ngành Logistics xanh và phát triển bền vững) – chương trình tiên tiến600
49UTHKHH01VKhoa học hàng hải (chuyên ngành Quản lý hàng hải và đường thủy; Quản lý cảng và logistics) – chương trình tiên tiến600
50UTHKTH01VKhai thác vận tải (chuyên ngành Quản lý và kinh doanh vận tải; Quản trị logistics và vận tải đa phương thức) – chương trình tiên tiến600
51UTHKTV01VKinh tế vận tải (chuyên ngành Kinh tế hàng hải và đường thủy) – chương trình tiên tiến600
52UTHGIT01VCông nghệ thông tin (chuyên ngành Công nghệ thông tin; Khoa học dữ liệu và AI ) – chương trình tiên tiến600
53UTHGIT02VNhóm chương trình về Công nghệ số và kinh tế số (chuyên ngành Truyền thông số và Đổi mới sáng tạo; Kinh tế số và Trí tuệ nhân tạo) – chương trình tiên tiến600
54UTHNNA01VNgôn ngữ Anh – chương trình tiên tiến600
55UTHLAW01VLuật (chuyên ngành Luật và chính sách hàng hải) – chương trình tiên tiến800
56UTHQTD01VQuản trị kinh doanh (chuyên ngành Quản trị kinh doanh; Kinh tế biển; Quản lý và công nghệ UAV; Kinh tế không gian tầm thấp) – chương trình tiên tiến600
57UTHCGT01DCông nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Quy hoạch và quản lý giao thông; Logistics và hạ tầng giao thông) – chương trình chuẩn600
58UTHKTT01DKỹ thuật tàu thủy (chuyên ngành Kỹ thuật tàu thủy, công trình nổi và quản lý hệ thống công nghiệp) – chương trình chuẩn600
59UTHKMT01DKỹ thuật môi trường (chuyên ngành Kỹ thuật môi trường; Quản lý an toàn và môi trường) – chương trình chuẩn600
60UTHKXT01DKỹ thuật xây dựng công trình thủy (chuyên ngành Xây dựng và quản lý cảng – công trình giao thông thủy) – chương trình chuẩn600
61UTHKGT01DKỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường; Xây dựng đường bộ; Xây dựng công trình giao thông đô thị) – chương trình chuẩn600
62UTHKGT02DKỹ thuật xây dựng công trình giao thông (chuyên ngành Xây dựng đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) – chương trình chuẩn600
63UTHKHH03DKhoa học hàng hải (chuyên ngành Điều khiển và quản lý tàu biển) – chương trình chuẩn600
64UTHKHH04DKhoa học hàng hải (chuyên ngành Khai thác máy tàu thủy và quản lý kỹ thuật) – chương trình chuẩn600
65UTHIECKTVQuản lý Cảng và Logistics – chương trình LKQT600
66UTHIECLOGLogistics và quản lý chuỗi cung ứng – chương trình LKQT600
67UTHIECLOWLogistics và Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu – chương trình LKQT600

Nhà trường lưu ý, mức điểm sàn trên không tính điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy chế của Bộ GD&ĐT.

Năm nay, Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM sử dụng 2 phương thức xét tuyển:

Phương thức 1 xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Phương thức 2 là xét tuyển kết hợp. Nhà trường sử dụng kết quả học tập tốt nhất của thí sinh: Điểm học bạ năm 12; Điểm thi tốt nghiệp THPT; Điểm đánh giá năng lực (không có sẽ chọn thay thế điểm học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT).

Theo giaoducthoidai.vn
https://giaoducthoidai.vn/truong-dai-hoc-giao-thong-van-tai-tphcm-cong-bo-2-muc-diem-san-post784651.html
Copy Link
https://giaoducthoidai.vn/truong-dai-hoc-giao-thong-van-tai-tphcm-cong-bo-2-muc-diem-san-post784651.html
Bài liên quan
Các ngành đào tạo giáo viên Trường ĐH Đồng Tháp có điểm sàn xét tuyển cao nhất
Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào các chương trình đào tạo giáo viên các trình độ đại học của Trường Đại học Đồng Tháp là 20 điểm.

(0) Bình luận
Nổi bật Giáo dục thủ đô
Đừng bỏ lỡ
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Trường Đại học Giao thông Vận tải TPHCM công bố 2 mức điểm sàn