Gần 30 đại học công bố học phí ngành Y khoa, phổ biến ở mức 65-88 triệu đồng mỗi năm, cao nhất lên tới 150-180 triệu đồng ở một số trường tư.
Dẫn đầu là Đại học Quốc tế Hồng Bàng, khi dự kiến thu 180 triệu đồng cho năm học tới, theo sau là Đại học Tân Tạo với 150 triệu đồng. Đại học Văn Lang không công bố chi tiết, song từ năm 2024 đã thu mức 160-200 triệu đồng.
Ở chiều ngược lại, mức học phí thấp nhất với ngành Y khoa ở trường Đại học Y khoa Vinh (39 triệu đồng). Kế đó, Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương thu 47,89 triệu đồng, cao hơn 9 triệu, song vẫn thấp hơn nhiều so với các cơ sở đào tạo khác.
Điểm chuẩn, học phí ngành Y khoa của 30 trường đại học năm 2026 như sau:
| TT | Trường | Điểm chuẩn | Học phí dự kiến (triệu đồng) |
| 1 | Đại học Y Hà Nội | 28,5 | 70 |
| 2 | Đại học Y Dược TP HCM | 27,95 | 88 |
| 3 | Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội | 27,43 | 70 |
| 4 | Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên | 26,5 | 59 (năm ngoái) |
| 5 | Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế | 26 | 70 |
| 6 | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 25,8 | 81 |
| 7 | Đại học Y Dược Cần Thơ | 25,3 | 71,05 |
| 8 | Đại học Y Dược Hải Phòng | 25,1 | 65 |
| 9 | Đại học Y Dược Thái Bình | 25,1 | 65 |
| 10 | Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương | 25 | 47,89 |
| 11 | Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng | 24,54 | 50 |
| 12 | Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam | 24,5 | 58 |
| 13 | Trường Y Dược, Đại học Đà Nẵng | 24,24 | 31,11 (năm ngoái) |
| 14 | Đại học Y khoa Vinh | 23,5 | 39 |
| 15 | Đại học Phenikaa | 23 | 120 |
| 16 | Đại học Trà Vinh | 23 | 63,8 |
| 17 | Đại học Đông Á | 22 | 93,29 (tính hai kỳ) |
| 18 | Đại học Nam Cần Thơ | 22 | 100 |
| 19 | Đại học Võ Trường Toản | 22 | 64,6 |
| 20 | Đại học Quốc tế Hồng Bàng | 22 | 180 |
| 21 | Đại học Nguyễn Tất Thành | 22 | 154,1 (năm ngoái) |
| 22 | Đại học Văn Lang | 22 | 160-200 (năm 2024, chưa tính kỳ hè) |
| 23 | Đại học Duy Tân | 22 | 108,5 (học phí năm 2026 áp dụng với các khóa trước) |
| 24 | Đại học Tân Tạo | 22 | 150 |
| 25 | Đại học Đại Nam | 22 | 99 |
| 26 | Đại học Phan Châu Trinh | 22 | 88 |
| 27 | Đại học Hòa Bình | 22 | 85 |
| 28 | Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội | 22 | 66,28 |
| 29 | Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | 22 | 65 |
| 30 | Trường Đại học Khoa học Sức khỏe, Đại học Quốc gia TP HCM | 67-82,6/100 (xét tổng hợp) | 82 |
Trần học phí đại học công lập (mức tối đa được thu) năm học 2026-2027 là từ 17,1 đến 35 triệu đồng. Tuy nhiên, với các trường đã tự chủ hoặc đạt kiểm định chất lượng, mức thu có thể cao hơn tới 2,5 lần.
Thống kê của VnExpress đến cuối tháng 8 cho thấy học phí các đại học phổ biến 20-35 triệu đồng một năm, nhóm ngành Y Dược luôn thuộc diện cao nhất - thường từ 50 triệu đồng trở lên.

Giảng viên, sinh viên ngành Y khoa, Học viện Quốc tế Hồng Bàng. Ảnh: HIU