Châu Âu chiếm hơn một nửa trong top 10 thành phố tốt nhất cho sinh viên, nhưng dẫn đầu lại là hai thành phố ở châu Á.
Tổ chức QS ngày 21/7 công bố danh sách những thành phố tốt nhất thế giới cho sinh viên đại học năm 2027.
Seoul giữ vị trí số một năm thứ hai liên tiếp. Thủ đô Hàn Quốc ghi điểm nhờ dẫn đầu ở tiêu chí xếp hạng đại học thế giới cùng chỉ số tuyển dụng rất cao. Đứng thứ hai là Tokyo, đạt điểm tuyệt đối 100/100 về chỉ số tuyển dụng và xếp thứ tư về độ hấp dẫn.
Nhiều thành phố trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương thăng hạng, trong đó Bắc Kinh cải thiện rõ rệt, tăng19 bậc. Melbourne, Sydney, Đài Bắc (Trung Quốc), Singapore, Kuala Lumpur,... cùng nhảy 1-11 bậc.
Châu Âu vẫn duy trì sự hiện diện ở nhóm đầu, với 6 thành phố trong top 10, tốt nhất là London (hạng 3). Dù vậy, không ít thành phố sụt giảm thứ hạng đáng kể.
Mỹ chỉ có một thành phố lọt top 20, là Boston. Khu vực Bắc Mỹ có thế mạnh về uy tín đại học và cơ hội việc làm, nhưng chi phí sinh hoạt đắt đỏ là rào cản lớn. Đây là tình trạng chung ở hầu hết thành phố thuộc "bộ tứ" về giáo dục quốc tế (Mỹ, Anh, Canada, Australia).
Danh sách 20 thành phố tốt nhất thế giới để học đại học năm 2027:
| TT | Thành phố | Quốc gia | Điểm (thang 100) |
| 1 | Seoul | Hàn Quốc | 100 |
| 2 | Tokyo | Nhật Bản | 98 |
| 3 | London | Anh | 97.3 |
| 4 | Melbourne | Australia | 94.8 |
| 5 | Munich | Đức | 94.1 |
| Sydney | Australia | ||
| 7 | Paris | Pháp | 92.5 |
| 8 | Berlin | Đức | 91.8 |
| 9 | Vienna | Áo | 90.9 |
| 10 | Zurich | Thụy Sĩ | 90.6 |
| 11 | Singapore | Singapore | 90.2 |
| 12 | Bắc Kinh | Trung Quốc | 89.2 |
| 13 | Edinburgh | Anh | 89.1 |
| 14 | Đài Bắc | Trung Quốc | 88.4 |
| 15 | Kuala Lumpur | Malaysia | 88 |
| 16 | Kyoto | Nhật Bản | 87.9 |
| 17 | Hong Kong | Trung Quốc | 87.7 |
| 18 | Boston | Mỹ | 87.6 |
| 19 | Amsterdam | Hà Lan | 86.8 |
| 20 | Montreal | Canada | 86.2 |
Bảng xếp hạng năm nay có 150 thành phố. Để có mặt, mỗi địa điểm phải có dân số trên 250.000 và ít nhất hai trường đại học trong bảng xếp hạng thế giới gần đây nhất của QS.
Sáu chỉ số chính là: xếp hạng của các trường đại học, thành phần sinh viên, độ hấp dẫn, hoạt động của nhà tuyển dụng, chi phí, đánh giá của sinh viên.

Đại học Quốc gia Seoul, Hàn Quốc. Ảnh: SNUH